Trị chứng tăng huyết áp: 10g hoa nhài, 6g hoa đại, 6g kim cúc, 10g hoa hòe. Sắc lấy nước uống ngày 1 thang. Trị chứng mất ngủ kéo dài, an thần: Dùng 100 - 200g rễ hoa nhài, 1 lít rượu trắng 40 độ. Rễ nhài rửa sạch, băm nhỏ, ngâm với rượu, để sau 2 tuần thì dùng được. Mỗi lần uống 10 - 20ml trước khi đi ngủ. Bài thuốc này không dùng cho trẻ em. Hoặc 10g hoa nhài, 10g tâm sen, 12g hạt muồng đã sao đen. Sắc nước uống ngày 1 thang. Chia 3 lần. Uống 3 - 5 ngày sẽ có kết quả. Trị chứng chấn thương sưng đau: 12g rễ cây hoa nhài, 12g lá thanh táo, 16g cam thảo đất. Sắc lấy nước uống ngày 1 thang. Trị chứng phát sốt do ngoại cảm: 4g hoa nhài, 3g thảo quả, 10g chè xanh. Sắc lấy nước uống ngày 1 thang, chia làm 3 lần. Trị chứng tiêu chảy: 6g hoa nhài, 3g thảo quả, 8g vỏ ổi dộp. Sắc nước uống ngày 1 thang chia làm 2 - 3 lần. Uống liền trong 3 - 5 ngày sẽ có kết quả. Trị rôm sảy: 50g lá nhài, 20g lá sài đất, 30g lá ngải cứu. Sắc nước uống ngày 1 thang, chia làm 2 - 3 lần. Uống liền trong 3 - 5 ngày. Trị chứng mụn nhọt: 10g hoa nhài, 16g cam thảo đất, 20g kim ngân hoa, 20g bồ công anh. Sắc lấy nước uống ngày 1 thang chia làm 2 - 3 lần. |
Theo TPO |
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thực phẩm - hoa quả. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thực phẩm - hoa quả. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Ba, 17 tháng 5, 2011
Hoa nhài chữa mất ngủ, an thần
Sầu riêng và 10 lợi ích cho sức khỏe
Sầu riêng được nhiều người yêu thích không chỉ vì hương vị thơm ngon mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Sầu riêng chứa nhiều chất xơ, một dưỡng chất quan trọng có khả năng hấp thu nước và làm giãn nở đường tiêu hóa.
Được mệnh danh là ông vua của các loại trái cây, sầu riêng có mùi rất mạnh. Ở một số nước thuộc khu vực Đông Nam Á, loại quả này bị cấm mang đến những nơi công cộng như bệnh viện... Dù vậy, sầu riêng vẫn được nhiều người yêu thích.
1. Phòng tránh và giảm bớt chứng táo bón
Sầu riêng chứa nhiều chất xơ, một dưỡng chất quan trọng có khả năng hấp thu nước và làm giãn nở đường tiêu hóa. Nhờ đó, quá trình loại bỏ chất thải trong hệ thống tiêu hóa được diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.
2. Ngăn ngừa bệnh thiếu máu
Nguyên nhân của bệnh thiếu máu không phải lúc nào cũng do việc thiếu hụt chất sắt gây nên. Sự thiếu hụt chất folate cũng có thể gây ra một loại thiếu máu được gọi là thiếu máu ác tính. Folate, hay còn gọi là vitamin B9, rất cần thiết cho việc sản xuất những tế bào máu đỏ bình thường và sầu riêng chính là một trong những nguồn cung cấp folate khá tốt.
3. Bảo vệ sự “khỏe mạnh” của làn da
Vitamin C là một nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành collagen - một protein cần thiết cho da, xương, hệ thống dây chằng và các mạch máu. Nó còn có vai trò quan trọng trong việc làm lành vết thương. Mỗi chén sầu riêng chứa đến 80% nhu cầu vitamin C mà cơ thể cần mỗi ngày.
4. Duy trì sự chắc khỏe của xương
Sầu riêng chứa nhiều kali. Khi nói về “sức khỏe” của xương, mọi người thường chỉ tập trung vào canxi. Sự thật, kali cũng là một dưỡng chất quan trọng giúp duy trì một bộ xương chắc khỏe. Chúng giữ gìn lượng canxi trong cơ thể để dưỡng chất này không bị bài tiết quá nhiều qua đường tiểu.
5. Điều chỉnh lượng đường huyết
Loại trái cây này có thể giúp điều chỉnh mức đường huyết nhờ vào khả năng của lượng mangan dồi dào có trong sầu riêng.
6. Giúp duy trì tuyến giáp khỏe mạnh
I-ốt vẫn được xem là chất dinh dưỡng duy nhất có khả năng “bảo vệ” tuyến giáp. Trên thực tế, đồng cũng là một khoáng chất có vai trò lớn trong hoạt động trao đổi chất ở tuyến giáp, đặc biệt là quá trình sản xuất và hấp thu các hóc-môn. Sầu riêng cung cấp khá nhiều đồng. Nhờ vậy, khi ăn sầu riêng, tuyến giáp của bạn cũng sẽ được hưởng lợi.
7. Giúp tiêu hóa tốt
“Ông vua của các loại trái cây” còn chứa đầy ắp thiamin, một loại vitamin B có công dụng kích thích sự thèm ăn và giúp bao tử sản xuất nhiều a-xít hydrocloric để tiêu hóa thức ăn tốt hơn.
8. Làm giảm bệnh đau nửa đầu
Bạn đang phải chịu đựng chứng đau nửa đầu? Hãy nhâm nhi sầu riêng vì chúng sẽ giúp bạn xua tan cơn đau. Riboflavin - một loại vitamin B được tìm thấy trong sầu riêng, vẫn thường được sử dụng để chữa trị bệnh đau nửa đầu.
9. Đẩy lùi chứng chán nản
Sầu riêng có vitamin B6. Việc thiếu hụt vitamin B6 trong cơ thể có thể dẫn tới tình trạng chán nản, suy nhược. Các kết quả nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân mắc phải chứng bệnh này đều là những người thiếu hụt vitamin B6 - một trong những dưỡng chất thiết yếu rất cần thiết để sản xuất ra serotonin - chất hóa học giữ nhiệm vụ truyền dẫn các thông tin ở não, làm ảnh hưởng đến tâm trạng.
10. Bảo vệ sự khỏe mạnh cho răng và lợi
Nhờ vào lượng phốt pho mà sầu riêng cũng được xem là loại thực phẩm có ích cho răng và lợi. Mặc dù canxi là một trong những chất dinh dưỡng tốt nhất dành cho răng và lợi nhưng canxi không thể hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ răng luôn chắc khỏe nếu không có sự trợ giúp từ phốt pho.
Theo PNO
Sầu riêng chứa nhiều chất xơ, một dưỡng chất quan trọng có khả năng hấp thu nước và làm giãn nở đường tiêu hóa.
Được mệnh danh là ông vua của các loại trái cây, sầu riêng có mùi rất mạnh. Ở một số nước thuộc khu vực Đông Nam Á, loại quả này bị cấm mang đến những nơi công cộng như bệnh viện... Dù vậy, sầu riêng vẫn được nhiều người yêu thích.
1. Phòng tránh và giảm bớt chứng táo bón
Sầu riêng chứa nhiều chất xơ, một dưỡng chất quan trọng có khả năng hấp thu nước và làm giãn nở đường tiêu hóa. Nhờ đó, quá trình loại bỏ chất thải trong hệ thống tiêu hóa được diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.
2. Ngăn ngừa bệnh thiếu máu
Nguyên nhân của bệnh thiếu máu không phải lúc nào cũng do việc thiếu hụt chất sắt gây nên. Sự thiếu hụt chất folate cũng có thể gây ra một loại thiếu máu được gọi là thiếu máu ác tính. Folate, hay còn gọi là vitamin B9, rất cần thiết cho việc sản xuất những tế bào máu đỏ bình thường và sầu riêng chính là một trong những nguồn cung cấp folate khá tốt.
3. Bảo vệ sự “khỏe mạnh” của làn da
Vitamin C là một nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành collagen - một protein cần thiết cho da, xương, hệ thống dây chằng và các mạch máu. Nó còn có vai trò quan trọng trong việc làm lành vết thương. Mỗi chén sầu riêng chứa đến 80% nhu cầu vitamin C mà cơ thể cần mỗi ngày.
4. Duy trì sự chắc khỏe của xương
Sầu riêng chứa nhiều kali. Khi nói về “sức khỏe” của xương, mọi người thường chỉ tập trung vào canxi. Sự thật, kali cũng là một dưỡng chất quan trọng giúp duy trì một bộ xương chắc khỏe. Chúng giữ gìn lượng canxi trong cơ thể để dưỡng chất này không bị bài tiết quá nhiều qua đường tiểu.
5. Điều chỉnh lượng đường huyết
Loại trái cây này có thể giúp điều chỉnh mức đường huyết nhờ vào khả năng của lượng mangan dồi dào có trong sầu riêng.
6. Giúp duy trì tuyến giáp khỏe mạnh
I-ốt vẫn được xem là chất dinh dưỡng duy nhất có khả năng “bảo vệ” tuyến giáp. Trên thực tế, đồng cũng là một khoáng chất có vai trò lớn trong hoạt động trao đổi chất ở tuyến giáp, đặc biệt là quá trình sản xuất và hấp thu các hóc-môn. Sầu riêng cung cấp khá nhiều đồng. Nhờ vậy, khi ăn sầu riêng, tuyến giáp của bạn cũng sẽ được hưởng lợi.
7. Giúp tiêu hóa tốt
“Ông vua của các loại trái cây” còn chứa đầy ắp thiamin, một loại vitamin B có công dụng kích thích sự thèm ăn và giúp bao tử sản xuất nhiều a-xít hydrocloric để tiêu hóa thức ăn tốt hơn.
8. Làm giảm bệnh đau nửa đầu
Bạn đang phải chịu đựng chứng đau nửa đầu? Hãy nhâm nhi sầu riêng vì chúng sẽ giúp bạn xua tan cơn đau. Riboflavin - một loại vitamin B được tìm thấy trong sầu riêng, vẫn thường được sử dụng để chữa trị bệnh đau nửa đầu.
9. Đẩy lùi chứng chán nản
Sầu riêng có vitamin B6. Việc thiếu hụt vitamin B6 trong cơ thể có thể dẫn tới tình trạng chán nản, suy nhược. Các kết quả nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân mắc phải chứng bệnh này đều là những người thiếu hụt vitamin B6 - một trong những dưỡng chất thiết yếu rất cần thiết để sản xuất ra serotonin - chất hóa học giữ nhiệm vụ truyền dẫn các thông tin ở não, làm ảnh hưởng đến tâm trạng.
10. Bảo vệ sự khỏe mạnh cho răng và lợi
Nhờ vào lượng phốt pho mà sầu riêng cũng được xem là loại thực phẩm có ích cho răng và lợi. Mặc dù canxi là một trong những chất dinh dưỡng tốt nhất dành cho răng và lợi nhưng canxi không thể hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ răng luôn chắc khỏe nếu không có sự trợ giúp từ phốt pho.
Theo PNO
Thứ Tư, 11 tháng 5, 2011
Một số thực phẩm không nên cho trẻ ăn nhiều
Có một số thực phẩm ngon và bổ nhưng nếu cho trẻ dùng nhiều sẽ rất hại sức khỏe, thậm chí nguy hiểm, trong đó có đậu Hà Lan.
Không như người lớn, cơ thể trẻ nhỏ rất nhạy cảm, nhất là trước những thay đổi về thời tiết. Để phòng bệnh cho trẻ trong tiết trời nóng bức, những thực phẩm dưới đây nên cho trẻ ăn hạn chế.
Đậu ván

Là loại đậu phổ biến, có rất nhiều vào mùa hè thường được dùng nấu chè, nấu nước uống giải khát khi trời nóng bức. Tuy nhiên, nếu con trẻ ăn nhiều đậu ván dễ làm tổn thương hồng cầu, dẫn đến tình trạng thiếu máu hay còn gọi là tán huyết.
Bạch quả
Là loại quả có rất nhiều công dụng, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh như đau nửa đầu, tê chân tay, tăng cường trí nhớ… Tuy nhiên trong hạt loại quả này có chứa phenol, chất không có lợi cho trẻ em, kích thích dây thần kinh, niêm mạc đường tiêu hóa và dễ gây các bệnh về da.
Hạnh nhân

Cho trẻ ăn quá nhiều hạnh nhân, sau 2 - 6 giờ sẽ xuất hiện triệu chứng đau bụng, tiêu chảy, nặng hơn nữa là ngộ độc.
Đậu Hà Lan
Đây là thực phẩm rất giàu dinh dưỡng nhưng không vì thế mà lạm dụng, nhất là đối với trẻ em khi mà hệ tiêu hóa còn yếu. Ngoài ra, khi chế biến đậu Hà Lan, phải nấu thật chín để phòng tránh ngộ độc và ngăn sapolin tác động xấu đến tế bào máu.
Vải thiều
Trẻ em ăn nhiều quả vải vào buổi sáng sớm sẽ đột ngột chóng mặt, ra mồ hôi lạnh, tái da, buồn ngủ, đánh trống ngực, một số trẻ còn cảm thấy đói, khát, tiêu chảy.
Theo Nông Thôn Ngày Nay
Không như người lớn, cơ thể trẻ nhỏ rất nhạy cảm, nhất là trước những thay đổi về thời tiết. Để phòng bệnh cho trẻ trong tiết trời nóng bức, những thực phẩm dưới đây nên cho trẻ ăn hạn chế.
Đậu ván
Là loại đậu phổ biến, có rất nhiều vào mùa hè thường được dùng nấu chè, nấu nước uống giải khát khi trời nóng bức. Tuy nhiên, nếu con trẻ ăn nhiều đậu ván dễ làm tổn thương hồng cầu, dẫn đến tình trạng thiếu máu hay còn gọi là tán huyết.
Bạch quả
Là loại quả có rất nhiều công dụng, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh như đau nửa đầu, tê chân tay, tăng cường trí nhớ… Tuy nhiên trong hạt loại quả này có chứa phenol, chất không có lợi cho trẻ em, kích thích dây thần kinh, niêm mạc đường tiêu hóa và dễ gây các bệnh về da.
Hạnh nhân
Cho trẻ ăn quá nhiều hạnh nhân, sau 2 - 6 giờ sẽ xuất hiện triệu chứng đau bụng, tiêu chảy, nặng hơn nữa là ngộ độc.
Đậu Hà Lan
Đây là thực phẩm rất giàu dinh dưỡng nhưng không vì thế mà lạm dụng, nhất là đối với trẻ em khi mà hệ tiêu hóa còn yếu. Ngoài ra, khi chế biến đậu Hà Lan, phải nấu thật chín để phòng tránh ngộ độc và ngăn sapolin tác động xấu đến tế bào máu.
Vải thiều
Trẻ em ăn nhiều quả vải vào buổi sáng sớm sẽ đột ngột chóng mặt, ra mồ hôi lạnh, tái da, buồn ngủ, đánh trống ngực, một số trẻ còn cảm thấy đói, khát, tiêu chảy.
Theo Nông Thôn Ngày Nay
Thứ Hai, 9 tháng 5, 2011
Ăn dứa (4 bài)
Bài 1. Dứa chữa bệnh nhưng cũng dễ gây bệnh
Dứa có khả năng chữa nhiều bệnh; chẳng hạn dân gian thường dùng rễ dứa làm thuốc lợi tiểu, chữa tiểu tiện khó; dùng dịch ép quả dứa chưa chín làm thuốc tẩy nhuận tràng. Tuy nhiên, loại quả này cũng là nguyên nhân của nhiều vụ ngộ độc.
Dứa rất giàu vitamin B1, B2, C, PP, Caroten, acid hữu cơ và các chất khoáng như sắt, canxi, phospho… Đặc biệt, trong dứa có bromelin - một loại enzym giúp thủy phân protein thành các acid amin, có tác dụng tốt trong tiêu hóa. Ở độ pH 3,3, bremelin tác dụng như pepsin (men tiêu hóa protein của dịch vị), ở pH 6 thì như trypsin (men tiêu hóa protein của dịch tụy). Do đó, sau những bữa ăn có nhiều thịt, nên ăn tráng miệng bằng một vài miếng dứa cho dễ tiêu hóa.
Toàn bộ cây dứa từ lá, quả… đều có bromelin nhưng tập trung nhiều nhất trong lõi quả. Bromelin chịu được nhiệt độ cao, ở pH 3,5 sau khi đun 1 giờ vẫn còn hoạt tính. Trong nhân dân, người ta thường băm một ít dứa ướp vào thịt gia súc già, dai (trâu, bò, lợn…) 30-40 phút, rồi mới đem xào nấu, thịt sẽ rất mau mềm, ăn dễ tiêu hóa. Nghành công nghiệp thực phẩm cũng dùng bromelin làm mềm thịt (tác dụng của bromelin còn mạnh hơn papain của đu đủ) và để thúc đẩy quá trình thủy phân protein trong sản xuất nước chấm.
Dứa có khả năng giải khát, sinh tân dịch và tiêu thực. Dân gian dùng nõn lá dứa non đem sắc uống (hoặc giã ép lấy nước) làm thuốc chữa sốt; quả dứa chín nướng cháy, gọt bỏ vỏ, mỗi ngày ăn 1 quả, ăn trong 4 ngày để chữa huyết áp cao… Đặc biệt, nhiều người dùng quả dứa chín chữa bệnh sỏi thận có hiệu quả: Lấy một quả dứa chín để nguyên vỏ, khoét ở cuống quả một lỗ nhỏ, lấy 7-8 g phèn chua giã nhỏ nhét vào, dùng thân dứa vừa khoét đậy lại, đem nướng trên than hồng (hoặc vùi vào lửa) cho cháy xém hết vỏ, thịt quả chín mềm, để nguội vắt lấy nước uống. Mỗi ngày uống nước của 1 quả, sỏi thận sẽ bị bào mòn dần và tan hết, nếu sỏi nhỏ thì có thể tiểu tiện ra được.
Dứa với y học hiện đại
Từ 1963, bromelin của dứa đã được dùng vào điều trị bệnh rối loạn tiêu hóa dạ dày, ruột. Bromelin làm tăng hệ miễn dịch, ức chế quá trình viêm, làm giảm phù nề và tụ huyết, bôi lên nơi tổn thương (vết thương, vết bỏng, vết mổ) làm sạch các mô hoại tử, mau lành sẹo. Bromelin phối hợp với thuốc kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn sẽ làm tăng hiệu quả kháng sinh, phối hợp với một số thuốc điều trị hen (theophyllin, ephedrin…) làm tăng tác dụng chống hen. Mới đây, một nghiên cứu đăng trên tạp chí y học Anh cho biết, qua thử nghiệm trên chuột, các nhà khoa học đã nhận thấy bromelin làm giảm hơn 50% dấu hiệu viêm phổi đối với bệnh hen, và liều lượng càng cao thì hiệu quả càng được cải thiện.
Bromelin còn có tác dụng làm giảm di căn của các bệnh ung thư, liều dùng 200-300 mg/kg thể trọng kết hợp với hóa trị liệu, hay xạ trị. Trong công nghiệp dược phẩm, người ta sử dụng các phế liệu của nhà máy chế biến dứa (vỏ, lõi dứa) để chiết suất bromelin. Nhiều hãng dược phẩm châu Âu đã đưa bromelin trong thành phần thuốc.
Từ thịt quả dứa xay hoặc giã nát, người ta còn dùng làm mặt nạ (đắp lên mặt) nhằm lột nhẹ lớp tế bào sừng phía ngoài, bộc lộ lớp da non phía trong mịn màng và trắng hơn.
Cẩn thận khi dùng dứa
Vì dứa có tác dụng phân hủy fibrin chống tụ huyết nên có tài liệu khuyên: những người có bệnh chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu (người hay chảy máu cam, sốt xuất huyết, vết thương lớn, phụ nữ băng huyết…) không nên ăn dứa.
Không nên ăn dứa tươi vào lúc đói, vì các acid hữu cơ của dứa và bromelin tác động mạnh vào niêm mạc dạ dày, ruột, dễ gây nôn nao, khó chịu.
Trong thực tế, có người ăn dứa đã gặp tai biến, thậm chí tử vong. Sau khi ăn dứa 30-60 phút, họ thấy khó chịu, mệt mỏi, ngứa khắp người, gãi xước da chảy máu vẫn ngứa, nổi mày đay. Về tiêu hóa, có những triệu chứng của ngộ độc thức ăn: đau bụng dữ dội, nôn mửa, ỉa chảy. Về hô hấp, tuần hoàn, có thể có mạch nhanh nhỏ, khó thở, huyết áp hạ.
Nếu ngộ độc nhẹ, khoảng 3 giờ sau, nạn nhân sẽ khỏi. Nếu nặng, nạn nhân khó thở, trụy tim mạch, mê man và tử vong. Vì thế, trong nhân dân, người ta còn cho là nạn nhân ăn phải dứa có nọc rắn phun. Thực ra, thủ phạm là một loại vi nấm có độc tính cao. Vi nấm thường có trên mặt đất ẩm, phát triển mạnh trong mùa hè, trùng với mùa dứa chín. Dứa mọc ở sát đất, thu hái xong cũng để dưới đất, vỏ dứa xù xì, mắt dứa làm thành những cái hốc là nơi cư trú tốt cho nấm. Mặt khác, dịch bào của dứa có độ ẩm, có hàm lượng đường cao và pH acid, là những điều kiện thuận lợi cho nấm độc phát triển. Nếu dứa bị dập nát, dịch bào thấm ra, nấm sẽ phát triển, có điều kiện xâm nhập sâu vào trong quả dứa, gây độc cho người ăn.
Để phòng ngừa tai biến trên, cần chọn dứa tươi và nguyên lành. Không ăn dứa dập nát, gọt dứa phải hết lớp vỏ, cắt sâu cho hết mắt, sau đó xát qua ít muối rồi rửa sạch mới bổ ra ăn. Và không ăn nhiều dứa khi đang đói.
(Theo Sức Khỏe & Đời Sống)
Bài 2. Bà bầu ăn dứa có lợi hay hại?
Nhóm thai phụ mắc chứng bệnh về dạ dày, bị chấn thương liên quan đến gãy xương càng nên hạn chế dứa. Bởi vì, dứa có tính axit mạnh nên ăn nhiều dễ gây tiêu chảy (nhất là khi ăn phải quả dứa còn xanh) hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển của xương.
Lợi ích của quả dứa
Dứa giúp quá trình chuyển dạ dễ dàng hơn: Nguyên nhân là bởi vì, dứa chứa nhiều enzyme bromelain, có tác dụng làm mềm khung xương chậu, dễ chuyển dạ.
Quan niệm sai lầm về ăn dứa khi mang bầu: Có ý kiến cho rằng, ăn dứa sẽ gây nóng trong, dễ làm hỏng thai hoặc nếu người mẹ ăn dứa thì em bé sau khi chào đời sẽ nhiều rôm sảy, mụn nhọt… Các nhà khoa học khuyến cáo, thông tin trên là thiếu cơ sở. Thai phụ không nhất thiết phải kiêng dứa (mà nên sử dụng hợp lý).
Dứa được biết đến như một loại thực phẩm chức năng, hữu ích cho sức khỏe. Nó chứa nhiều vitamin A, C, mangan, kali, magiê… bảo vệ các mô khỏi quá trình oxy hóa dẫn đến những cơn stress. Nghiên cứu mới nhất cho thấy, bromelain trong dứa có tác dụng giảm hiện tượng sưng phù. Ăn dứa cũng có tác dụng giải khát, đẹp da, duy trì cân nặng.
Bà bầu có thể bị dị ứng dứa
Đây là phản ứng của cơ thể với protein có trong dứa. Những biểu hiện của dị ứng dứa là: bạn bị đau bụng, tiêu chảy, có thể xuất hiện ngứa toàn thân; bạn cũng có thể cảm thấy tê lưỡi, khó thở…
Bác sĩ khuyến cáo, để tránh dị ứng dứa: Sau khi gọt vỏ, bạn nên cắt dứa thành từng miếng, ngâm nước muối nhạt 10-30 phút. Làm như vậy không chỉ tránh được hiện tượng rát lưỡi khi ăn dứa; mà còn giúp bạn thấy dứa có vị thơm, ngon hơn.
Nếu có cơ địa dị ứng, tốt nhất, bạn nên sử dụng dứa đã qua chế biến (xào, nấu canh). Dưới tác dụng của nhiệt, khả năng gây dị ứng của dứa sẽ không còn.
Ngộ độc dứa
Các nhà khoa học khẳng định, nguyên nhân ngộ độc dứa không phải vì bản thân quả dứa có chất độc hoặc hoặc do rắn thả nọc độc vào dứa (như nhiều người vẫn suy đoán). Thủ phạm có thể do một loại nấm độc, thường gặp dưới mặt đất – xâm nhập vào dứa qua quá trình trồng hoặc vận chuyển. Loại nấm này phát triển mạnh vào mùa hè, trùng với mùa dứa chín.
Theo Mẹ và bé
Bài 3. Ăn dứa nhiều không tốt cho sức khỏe
Trái dứa do có nhiều vitamine nhưng lại ít calorie nên khá hiệu quả trong việc giúp giảm cân. Nhưng quả dứa nổi tiếng là một loại trái cây rất “sắc”, ăn nhiều không tốt cho bao tử và tránh ăn ngoài giờ bữa cơm.
Trái dứa chứa một loại enzyme (men) phân giải protein rất mạnh, giúp cho cơ thể tiêu hóa chất đạm, nhiều hơn là tiêu mỡ. Tuy dứa có nhiều tác dụng, nhưng ăn dứa trước bữa cơm lại dễ bị rát lưỡi và đôi khi dẫn đến dị ứng cấp tốc.
Theo các nhà nghiên cứu, để tránh bị ngứa ngáy, nổi mề đay, nổi nhọt trên lưỡi thì sau khi gọt vỏ nên cắt dứa thành từng miếng rồi ngâm trong nước muối lạt khoảng chừng 10 phút. Loại enzyme của trái dứa sẽ bị nước muối hóa giải. Cách ngâm này cũng sẽ giúp người ăn không bị rát lưỡi và nước muối làm cho vị dứa thơm và ngọt hơn.
Ngoài ra, để vô hiệu hóa tác dụng của dứa thì chỉ cần xào nấu trái này với hải sản như tôm mực, tác dụng của nhiệt độ sẽ vô hiệu hóa khả năng gây dị ứng của dứa đối với người ăn.
A.Nguyễn (tổng hợp)
Bài 4. Vì sao ăn dứa phải chấm muối?
Sau khi ăn miếng dứa không chấm muối, miệng và lưỡi của bạn có cảm giác tê rát, đó là vì ruột quả dứa không những có rất nhiều đường và vitamin C, mà còn có một chất xúc tác.
Chất xúc tác này đủ mạnh để phân giải lòng trắng trứng, đối với niêm mạc miệng và biểu tầng da non ở lưỡi chúng ta có tác dụng kích thích mạnh.
Muối ăn có thể ức chế hoạt động của chất xúc tác dứa, cho nên khi ăn dứa mà chấm muối thì có thể làm giảm sự kích thích với niêm mạc miệng và lưỡi, đồng thời cũng cảm thấy dứa thơm, ngọt hơn.
(Theo sách 10 vạn câu hỏi vì sao)
Ăn chuối (3 bài)
Bài 1. Vị thuốc từ chuối
Chuối là loại quả chứa nhiều dưỡng chất có lợi cho sức khỏe, được nhiều người thích. Ngoài ra, chuối còn được người ta ưa chuộng về sự tiện lợi: khi ăn không cần phải dùng dao, chỉ cần bóc lớp vỏ là hoàn toàn vệ sinh.
Giá trị dinh dưỡng của chuối khá phong phú. Cứ 100g thịt chuối chứa 1,2g protein, 0,5g mỡ; 19,5g hydrat; 0,9g xơ; 9mg canxi; 31mg phốt pho; 0,6mg sắt và các vitamin B,C,E.
Qua nghiên cứu, các nhà khoa học Nhật Bản đã phát hiện, ăn chuối có thể giúp cho đại não phấn chấn hơn, đem lại sự vui vẻ, bình tĩnh cho con người. Chuối còn là "vị thuốc" có tác dụng làm sạch ruột và dạ dày, phòng chống táo bón. Nếu thường xuyên ăn chuối có thể phòng bệnh cao huyết áp vì chuối chứa kali làm giảm huyết áp, có tác dụng khống chế lượng natri gây tăng huyết áp, làm tổn hại mạch máu.
Chuối có giá trị dinh dưỡng như vậy nên trong khẩu phần ăn của các vận động viên, đặc biệt là môn thể hình, chuối luôn là thực đơn bắt buộc, quan trọng tương đương với thịt gà, là loại thịt động vật ít chất béo. Vì vậy, thường xuyên ăn chuối không chỉ có lợi cho đại não, phòng trừ thần kinh mệt mỏi mà còn nâng cao khả năng miễn dịch cho cơ thể để phòng chống bệnh tật. Trong dân gian, chuối được dùng để trị bệnh viêm loét dạ dày.
Các nhà nghiên cứu cho rằng, chuối có tác dụng làm trung hòa acid dịch vị. Các nghiên cứu còn phân lập được một chất trong chuối có khả năng ngăn cản sự tiết acid ở dạ dày, nhờ đó ngăn cản viêm loét. Các nhà khoa học Anh đã thí nghiệm, tiêm thuốc gây viêm loét dạ dày cho những con chuột được ăn nhiều và thấy rằng, tỷ lệ mắc bệnh của chúng không cao.
Mới đây, nhóm các nhà nghiên cứu của Anh và Ấn Độ đã phát hiện ra cơ chế: Tại sao loài gặm nhấm thường xuyên ăn chuối không bị đau dạ dày hoặc có bị thì rất nhẹ. Trong thành phần của chuối có chứa nhiều kali nên rất tốt cho người bị bệnh tim mạch, đặc biệt, chất xơ từ trái chuối xanh có tác dụng hạ cholesterol rõ rệt.
Trong một thí nghiệm, người ta đã cho chuột ăn thực phẩm có nhiều cholesterol và cơ thể chúng đã xuất hiện nhiều cholesterol xấu, nhưng nếu thêm bột chuối xanh vào những thức ăn đó thì hàm lượng cholesterol xấu giảm đi rõ rệt. Trong dân gian, người ta lấy quả chuối hột thái lát phơi khô, tán mịn, dùng để uống, có thể trị được bệnh sỏi thận. Còn quả chuối hột có thể trị được chứng rối loạn đường ruột.
Chuối là "vị thuốc" có lợi cho sức khỏe và có tác dụng làm đẹp dung nhan và là loại quả không đắt, dễ mua, dễ trồng ở mọi vùng, mọi miền. Vì vậy, chúng ta nên khai thác lợi thế của chuối trong cuộc sống hàng ngày để bồi bổ, nâng cao sức khỏe và phòng chống bệnh tật.
Theo Thế giới phụ nữ
Bài 2. Ba quả chuối mỗi ngày giúp giảm nguy cơ đột quỵ
Việc ăn mỗi quả chuối trong bữa sáng, trưa và tối sẽ cung cấp đủ lượng kali cần thiết cho cơ thể mỗi người để giúp họ giảm 21% nguy cơ bị máu đông tại não.
Đây là một phát hiện mới của các nhà nghiên cứu Anh và Ý. Phát hiện mới này có thể giúp hàng ngàn người mỗi năm ngăn ngừa được nguy cơ bị đột quỵ bằng việc tiêu thụ các thực phẩm giàu kali như rau bina, cá, sữa, đậu lăng và các loại hạt.
Mặc dù trong các chương trình nghiên cứu được tiến hành từ trước có đưa ra nhận định rằng chuối có thể đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát huyết áp và ngăn ngừa đột quỵ nhưng các kết quả đưa ra không được nhất quán.
Tuy nhiên, kết quả được đưa ra mới nhất bởi các nhà nghiên cứu của Anh và Ý, được công bố trên Tạp chí American College of Cardiology, là dựa trên kết quả phân tích dữ liệu từ 11 công trình nghiên cứu khác được thực hiện trong vòng 60 năm qua để đưa ra một kết quả tổng quát cuối cùng.
Các nhà khoa học nhận thấy rằng, việc một người tiêu thụ lượng kali vào khoảng 1.600 mg mỗi ngày (ít hơn 1/2 so với mức nước Anh đề nghị người lớn nên bổ sung mỗi ngày) có thể giảm nguy cơ đột quỵ tới 1/5.
Trong khi đó, một quả chuối trung bình chứa khoảng 500 mg kali có tác dụng giúp hạ huyết áp và kiểm soát sự cân bằng chất lỏng trong cơ thể. Việc thiếu hụt kali có thể dẫn tới hiện tượng nhịp tim bất thường, buồn nôn, khó chịu và tiêu chảy.
Mỗi năm có khoảng 1.155.000 người trên thế giới tử vong vì chứng đột quỵ. Đột quỵ xảy ra khi một cục máu đông xuất hiện trong mạch máu gây tắc nghẽn quá trình cung cấp máu cho não bộ.
Theo Bee
Bài 3. Hai mươi lý do nên ăn chuối
(Dân trí) - Loại quả nào cũng rất nhiều vitamin và chất khoáng cần thiết cho cơ thể nhưng tại sao bạn nên ăn chuối mỗi ngày?
1. Khỏe não
Trong chuối có nhiều kali sẽ giúp trí não họat động nhạy bén và linh hoạt.
2. Nhuận tràng
Chuối giàu chất xơ vì thế có tác dụng nhuận tràng, tránh táo bón.
3. Bình tĩnh
Chuối có lượng vitamin B cao nên có giúp giữ bình tĩnh rất tốt.
4. Giảm bệnh thiếu máu
Chuối có nhiều chất sắt vì thế giúp giảm bệnh thiếu máu bằng cách kích thích sản sinh ra hemoglobin.
5. Tốt cho dạ dày
Làm hỗn hợp chuối, sữa và mật ong. Chuối giúp bình ổn dạ dày và giữ lượng đường trong máu ổn định dưới tác dụng của mật ong.
6. Vui vẻ
Trong chuối có chứa tryptopan mà cơ thể chuyển đổi thành serotonin. Ăn chuối giúp bạn cảm thấy vui vẻ, thư giãn và có tâm trạng tốt hơn.
7. Giàu vitamin và chất khoáng
Chuối chứa nhiều vitamin B6, B12, kali, magiê…
8. Giảm nguy cơ đột quỵ
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng ăn chuối đều hàng ngày giảm 50% nguy cơ bị đột quỵ.
9. Giảm khó chịu buổi sáng với những người đang mang thai
Ăn chuối giúp các bà mẹ đang mang thai giảm những triệu chứng khó chịu vào buổi sáng khi ngủ dậy.
10. Tâm trạng tốt
Điều chỉnh mức độ đường trong máu góp phần mang lại một tâm trạng tốt.
11. Huyết áp tốt hơn
Chuối giàu kali và có lượng muối thấp nên là loại quả rất tốt giúp huyết áp ở trạng thái ổn định.
12. Giảm chứng ợ nóng
Chuối có tác dụng giảm độ axit trong dạ dày nên giảm chứng ợ nóng.
13. Giảm sưng phồng khi bị muỗi đốt
Rất nhiều người dùng phần bên trong của quả chuối xoa lên những vùng bị muỗi đốt để giảm ngứa và sưng.
14. Giảm stress
Kali là một chất khoáng rất cần thiết giúp bình ổn chứng ợ nóng, đưa ôxy lên não và điều chỉnh lượng nước cân bằng trong cơ thể.
Cơ thể bị stress khi mức độ kali thấp vì thế ăn chuối giúp tăng lượng kali và giảm stress.
15. Loại bỏ hột cơm, mụn cóc trên da
Lấy phần bên trong của vỏ quả chuối đắp lên vùng da có hột cơm rồi quấn quanh bằng dải vải. Đây là một cách để loại bỏ hột cơm, mụn cóc trên da.
16. Trị ung nhọt,chỗ loét trong dạ dày
Chuối mềm là loại hoa quả giúp giảm axit tại những chỗ loét trong thành dạ dày.
17. Giảm thèm ăn
Ăn chuối giúp giảm cảm giác thèm ăn và điều chỉnh lượng đường trong máu.
18. “Hạ hỏa”
Chuối được xem như loại quả có tác dụng “hạ hỏa” với những người nóng tính.
19. Làm sạch giầy
Làm sạch giầy của bạn bằng phần bên trong quả chuối để có màu sáng bóng.
20. Ngon miệng
Chuối là loại quả ngon, rẻ và bổ (cung cấp nhiều vitamin và chất khoáng cho cơ thể).
Quỳnh Liên
Ăn mít (4 bài)
Bài 1. Ăn mít giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim, ngừa thiếu máu
Hầu hết chúng ta đều biết đến hương vị ngọt ngào, thơm ngon của mít mà ít biết đến lợi ích thiết thực của nó đối với sức khỏe.
Bạn nên ăn mít thường xuyên để bổ sung cho cơ thể nguồn dinh dưỡng dồi dào và thu lại những lợi ích sau:
1. Tăng cường hệ thống miễn dịch
Vitamin C là nguồn dinh dưỡng bổ sung được sử dụng rộng rãi nhất vì nó nổi tiếng là chất dinh dưỡng có thể giúp cơ thể ngăn ngừa bệnh cảm lạnh và các bệnh lây nhiễm. Một chén múi mít có thể cung cấp cho cơ thể chúng ta một lượng lớn chất chống ôxy hóa.
2. Điều hòa lượng đường trong máu
Lượng đường trong máu cao là một trong những biểu hiện của sự thiếu khoáng chất mangan trong cơ thể. Mít chứa một lượng rất lớn các chất dinh dưỡng thiết yếu này giúp cơ thể điều hòa lượng đường trong máu.
3. Phòng ngừa bệnh loãng xương
Mít chứa dồi dào khoáng chất magiê sẽ hỗ trợ cho hoạt động của canxi để xây dựng và củng cố xương luôn chắc khỏe. Kết quả nghiên cứu khoa học cho thấy, những ai tiêu thụ thực phẩm giàu potassium và magiê sẽ có mật độ xương cao hơn và chắc khỏe hơn.
4. Giữ tuyến giáp luôn khỏe mạnh
Đồng là khoáng chất giữ vai trò quan trọng cho sự trao đổi chất trong cơ thể, đặc biệt là sự sản sinh và hấp thụ hormone. Ngoài ra, nó còn giúp cho tuyến giáp luôn khỏe mạnh. Mít là nguồn thực phẩm tập hợp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, trong đó có khoáng chất đồng.
5. Điều hòa huyết áp
Một chén múi mít chứa một nửa lượng chất potassium được tìm thấy trong trái chuối. Potassium có thể giúp chúng ta phòng ngừa bệnh loãng xương và nó được biết đến bởi vai trò làm giảm huyết áp hiệu quả.
6. Phòng ngừa các bệnh đường ruột
Vì chứa lượng chất xơ cao, mít là loại trái cây tuyệt vời có thể giúp bạn giảm thiểu và phòng ngừa bệnh táo bón.
7. Phòng ngừa chứng quáng gà
Mít chứa lượng vitamin A bằng lượng vitamin A của khoảng ¼ ly cà rốt nên loại trái cây này có khả năng phòng ngừa các bệnh về mắt như chứng quáng gà.
8. Giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim
Cũng giống như hầu hết các loại trái cây và rau củ khác, mít cũng là loại trái cây thân thiện đối với tim mạch vì lượng vitamin B6 cao trong mít có thể làm giảm homocystein trong máu(yếu tố gây nên bệnh xơ cứng động mạch).
9. Hỗ trợ điều trị các chứng tắc nghẽn mạch máu
Mít chứa nhiều canxi, một loại khoáng chất không những có lợi cho xương mà còn giữ vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và chống lại các chứng tắc nghẽn mạch máu.
10. Phòng ngừa bệnh thiếu máu
Ăn mít cũng là cách tốt để bổ sung hàm lượng sắt cho cơ thể. Chất sắt giúp cơ thể chúng ta phòng ngừa các bệnh rối loạn máu thông thường như bệnh thiếu máu.
Nguồn: Phụ nữ Online
Bài 2. Bồi bổ và chữa bệnh bằng mít
Sản phụ ít sữa có thể dùng lá mít tươi (30-40 g/ngày) nấu nước uống. Cũng có thể dùng cụm hoa đực (dân gian thường gọi là dái mít) hay quả non sắc uống để tăng tiết sữa.
Khi bị mụn nhọt, lấy lá mít tươi giã nát, đắp lên nhọt đang sưng, sẽ làm giảm sưng đau. Có thể dùng nhựa mít trộn với giấm, bôi lên chỗ mụn nhọt sưng tấy.
Theo tạp chí "Science et vie", các nhà nghiên cứu ở Montpellier (Pháp) đã tìm thấy trong quả mít nhiệt đới có một chất tự nhiên mà họ đặt tên là Jacaline, giúp bảo vệ tế bào bạch cầu (có chức năng chống lại virus). Công trình này đã công bố và vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm
Một số món bổ dưỡng từ mít
Mít lên men rượu:
Múi mít chín 1 kg, đường trắng 300 g, men rượu (bánh men thuốc Bắc) 2 bánh. Cách làm: Lựa múi mít vừa chín tới, gỡ bỏ hạt, phần múi đem trộn với 150 g đường. Men rượu đem tán nhỏ, rây mịn. Cho mít vào bình thủy tinh rộng miệng, cứ một lượt mít rắc một lượt men cho đến hết mít. Số men còn lại rắc trên cùng, đậy kín nắp. Khoảng 4-5 ngày sau, mít lên men rượu bốc mùi thơm. Lấy 2 lít nước lọc hòa với 150 g đường còn lại đổ vào, đậy kín nắp để lên men tiếp. Khoảng 9-10 ngày sau, thấy nước lên men rượu trong bình lắng trong là được. Chắt nước ra, lọc qua phễu có lót bông cho trong, đóng vào chai, nút thật chặt (vì lượng đường trong rượu còn lại vẫn tiếp tục lên men, dễ làm bật nút). Rượu mít lên men có màu vàng nhạt, có gas và dậy mùi thơm của hương mít. Rượu mít khá bổ, uống lâu say vì mít có tính giải rượu, dùng khai vị trong bữa ăn như bia hay rượu vang.
Mít nấu đường:
Mít chín 30 múi to, đường trắng 300 g, chanh tươi 1 quả. Chọn mít dai vừa chín, múi to thịt dày, loại bỏ hạt, thái miếng vuông. Cho đường vào soong cùng với 300 ml nước, đun sôi, cho mít vào đảo đều. Rút bớt lửa chỉ để sôi lăn tăn, khi mít chín trong, nước đường hơi sánh lại là được. Khi mít nguội, đem ướp lạnh. Lúc ăn, lấy mít vào cốc, vắt chanh vào nước đường còn lại, quấy đều, tưới lên mít, ăn mát lạnh, dùng tráng miệng sau bữa ăn. Ngoài ra, mít còn giúp giải rượu bia.
Mít non xào thịt:
Quả mít non gọt vỏ gai, thái lát, đem xào với thịt lợn nạc, nêm thêm gia vị, dùng ăn với cơm. Món này, theo Đông y có tác dụng bổ tỳ, hòa can, tăng và thông sữa, thích hợp cho phụ nữ sau sinh bị ốm yếu, ăn kém, ít sữa.
Nguồn: Sức khỏe và đời sống
Bài 3. Ăn mít – da đẹp hơn
Ngoài giá trị ăn uống, quả mít và nhiều bộ phận của cây mít còn được nhân dân ta dùng làm thuốc chữa bệnh từ lâu đời. Nhiều sách thuốc cổ nói đến tác dụng bồi bổ của mít.
Theo Tuệ Tĩnh thì ăn mít đỡ khát, chữa được ngộ độc rượu, nhẹ mình và giúp da mặt thêm tươi đẹp.
Lá mít là một vị thuốc lợi sữa dân gian thông dụng. Phụ nữ sau khi đẻ thiếu sữa nuôi con, dùng lá mít tươi mỗi ngày 40g nấu nước uống sẽ tăng thêm sữa.
Bà con ta cũng thường lấy lá mít tươi giã nát đắp lên những mụn nhọt đang sưng đau để chữa bệnh hoặc dùng lá mít khô nấu thành cao, bôi lên những vết lở loét có kết quả tốt.
Mít có hai loại chính: mít mật và mít dai. Nhiều người thích ăn mít dai hơn vì múi dày, thơm, giòn, ngọt. Nhưng cũng có người thích ăn mít mật, mềm và ngọt đậm hơn.
Cả hai loại mít đều có nhiều muối khoáng và vitamin (kali, natri, canxi, phôtpho, sắt, caroten, vitamin B2, vitamin C…). Vì chứa nhiều gluxit, bao gồm nhiều loại đường đơn cơ thể dễ hấp thu như glucoza, fructoza… nên quả mít có tác dụng bồi dưỡng tốt.
Từ quả và xơ mít bà con ta chế biến ra một món ăn dân dã độc đáo, đó là nhút mít. Có những địa phương làm nhút mít ngon nổi tiếng như huyện Thanh Chương (Nghệ An). Nhút thường được làm từ xơ mít chín hoặc quả mít xanh còn non chưa chắc hạt, đem gọt vỏ, thái ra, muối như muối dưa.
Nhút muối khéo có màu trắng muốt, vị chua ngon, vừa dai vừa giòn, chấm với tương ngọt ăn rất ngon. Nhút mít còn được dùng để xào nấu, làm nộm nhút, nấu canh chua với thịt, với cá…
Hạt mít cũng là một thức ăn giàu tinh bột và protit, có giá trị dinh dưỡng tốt không kém các loại lương thực (trong 100g hạt mít khô có 70% tinh bột, 5,2g protid, 0,62g lipit) nên được nhân dân ta luộc, hấp cơm hoặc nướng ăn rất phổ biến.
Theo BS Hương Liên
Bài 4. Mít non kho nước dừa
Nguyên liệu:
200g mít non, 200g mít chín, 200g thịt ba rọi, 300g dừa nạo, 1 quả ớt sừng, 1 nhánh hành lá, ít lá húng lủi, 1 thìa cà-phê tỏi xay, dầu ăn, hạt nêm, đường, nước mắm.
Thực hiện:
Mít non luộc, thái miếng. Mít chín bỏ hạt, thái miếng. Thịt ba rọi thái miếng. Dừa nạo vắt lấy 1/2 chén nước cốt, 1 chén nước dảo. Ớt thái sợi, hành lá tước sợi. Đun nóng 1 thìa súp dầu, phi thơm tỏi, cho thịt ba rọi vào xào săn. Cho 1 thìa súp đường, 1 thìa súp nước mắm, 1 thìa cà-phê hạt nêm, cho nước dảo dừa và mít vào. Để lửa sôi riu riu cho cạn nước. Cho nước cốt dừa vào, nếm lại cho vừa ăn, cho hành, ớt vào tắt bếp.
Thứ Tư, 27 tháng 4, 2011
Quả nho – viên ngọc trong suốt
Quả nho vỏ mỏng, nhiều nước, vị chua ngọt, nhiều chất bổ. Nho có nhiều loại: đỏ, trắng, xanh, hoa hồng, sữa... Ngoài quả ra, rễ nho, lá nho cũng đều là những vị thuốc. “Thần nông bản thảo kinh”, cuốn sách y học cổ xưa nhất của Trung Quốc từng giới thiệu về công hiệu làm thuốc của nho:
“Nho ích khí, tăng lực, cường trí, làm cho người béo khỏe, chịu đựng được đói khát, phong hàn. Ăn lâu ngày, người sẽ thấy nhẹ nhàng, thoải mái, trẻ mãi không già”. Các cuốn sách nổi tiếng như “Danh y biệt lục”, “Dược tính luận”, “Bản thảo cương mục”, “Tùy tức cư ẩm thực phả”... đều giới thiệu tác dụng tẩm bổ, kéo dài tuổi thọ của nho. Y học hiện đại đã chứng minh, trong quả nho có đường glucose, glucoza, đường saccaro, đường mộc, các axit, protein, canxi, phốt pho, sắt, caroten, các vitamin B1, B2, C, P... Nước nho ép, rượu nho đều có tác dụng diệt vi-rút, chữa thấp khớp, đái buốt.
Nho khô có tác dụng kiện tì, ích khí, là loại thuốc bổ, người bị suy nhược ăn thường xuyên rất tốt. Việc uống chút ít rượu nho có công hiệu điều trị nhất định đối với người bị viêm dạ dày mãn tính. Lá nho có tác dụng hạ đường huyết, cành nho có tác dụng tiêu viêm, mất máu, rễ nho có thể dùng để điều trị chứng nôn mửa ở phụ nữ mang thai, giúp an thai, cầm máu, tiêu thũng, lợi tiểu và hỗ trợ cho điều trị ung thư ở thực quản, ung thư vú, u tuyến bạch lympha.
Do lượng đường trong nho khá cao nên người bị táo bón không nên ăn nhiều.
Một số bài thuốc chữa bệnh bằng nho:
- Đái ra máu: Rễ nho, đường trắng mỗi loại 15 gam, sắc uống.
- Viêm dạ dày mạn tính: Rượu vang nho mỗi ngày uống 15ml, chia 2-3 lần.
- Chán ăn: Nho khô mỗi lần dùng 9 gam, nhai ăn trước bữa cơm, ngày ba lần.
- Chữa nôn: Nước nho một chén nhỏ, thêm ít gừng, khuấy đều uống.
- Trừ phiền, giảm khát: Nước nho, nước ngó sen lượng bằng nhau, hòa đều uống.
- huyết áp cao: Nước nho, nước rau cần mỗi thứ một chén nhỏ, hòa nước sôi uống, mỗi ngày hai lần.
- Phù thũng khi có thai: Rễ nho 30g sắc uống.
- Mỡ máu cao: Lá nho, sơn tra, hà thủ ô mỗi loại 10 gam sắc uống.
HHT
“Nho ích khí, tăng lực, cường trí, làm cho người béo khỏe, chịu đựng được đói khát, phong hàn. Ăn lâu ngày, người sẽ thấy nhẹ nhàng, thoải mái, trẻ mãi không già”. Các cuốn sách nổi tiếng như “Danh y biệt lục”, “Dược tính luận”, “Bản thảo cương mục”, “Tùy tức cư ẩm thực phả”... đều giới thiệu tác dụng tẩm bổ, kéo dài tuổi thọ của nho. Y học hiện đại đã chứng minh, trong quả nho có đường glucose, glucoza, đường saccaro, đường mộc, các axit, protein, canxi, phốt pho, sắt, caroten, các vitamin B1, B2, C, P... Nước nho ép, rượu nho đều có tác dụng diệt vi-rút, chữa thấp khớp, đái buốt.
Nho khô có tác dụng kiện tì, ích khí, là loại thuốc bổ, người bị suy nhược ăn thường xuyên rất tốt. Việc uống chút ít rượu nho có công hiệu điều trị nhất định đối với người bị viêm dạ dày mãn tính. Lá nho có tác dụng hạ đường huyết, cành nho có tác dụng tiêu viêm, mất máu, rễ nho có thể dùng để điều trị chứng nôn mửa ở phụ nữ mang thai, giúp an thai, cầm máu, tiêu thũng, lợi tiểu và hỗ trợ cho điều trị ung thư ở thực quản, ung thư vú, u tuyến bạch lympha.
Do lượng đường trong nho khá cao nên người bị táo bón không nên ăn nhiều.
Một số bài thuốc chữa bệnh bằng nho:
- Đái ra máu: Rễ nho, đường trắng mỗi loại 15 gam, sắc uống.
- Viêm dạ dày mạn tính: Rượu vang nho mỗi ngày uống 15ml, chia 2-3 lần.
- Chán ăn: Nho khô mỗi lần dùng 9 gam, nhai ăn trước bữa cơm, ngày ba lần.
- Chữa nôn: Nước nho một chén nhỏ, thêm ít gừng, khuấy đều uống.
- Trừ phiền, giảm khát: Nước nho, nước ngó sen lượng bằng nhau, hòa đều uống.
- huyết áp cao: Nước nho, nước rau cần mỗi thứ một chén nhỏ, hòa nước sôi uống, mỗi ngày hai lần.
- Phù thũng khi có thai: Rễ nho 30g sắc uống.
- Mỡ máu cao: Lá nho, sơn tra, hà thủ ô mỗi loại 10 gam sắc uống.
HHT
Thứ Ba, 26 tháng 4, 2011
Hoa thiên lí rau ăn vị thuốc
Hoa thiên lí còn gọi là dạ lí hương, dạ lài hương. Đông y cho rằng hoa thiên lý có vị ngọt tính bình, giải nhiệt, chống rôm sảy, là một vị thuốc an thần, làm ngủ ngon giấc...
Người ta đã phân tích thành phần dinh dưỡng có trong hoa thiên lý như chất xơ là 3%, chất đạm 2,8%, và gồm chất bột đường, các vitamin như C, B1, B2, PP và tiền vi-ta-min A (caroten), cùng các khoáng chất cần cho cơ thể như can-xi, phốt-pho, sắt, đặc biệt là kẽm (Zn) có hàm lượng khá cao, vì vậy cây thiên lí cả lá non, ngọn và hoa đều là thực phẩm quý có tác dụng bổ dưỡng giúp trẻ chóng lớn, lại giúp người già giảm được chứng phì đại tuyến tiền liệt, làm tăng sức đề kháng. Ngoài ra sự có mặt của chất kẽm còn có thể đẩy chì ra khỏi tinh dịch, chữa chứng vô sinh ở nam giới do nhiễm chì bởi thường xuyên tiếp xúc với vật liệu chứa chì như ắc quy, mực in, xăng pha chì, các động cơ có chì... Đông y cho rằng: Hoa thiên lí có vị ngọt tính bình, giải nhiệt, chống rôm sảy, là một vị thuốc an thần, làm ngủ ngon giấc, tư bổ tâm, thận, bớt đi đái đêm, đỡ mệt mỏi đau lưng, có tính chống viêm và làm tan màng mộng, thúc đẩy chóng lên da non, được sử dụng trị liệu trong các chứng như viêm kết mạc cấp và mạn, viêm giác mạc và mờ đục màng mắt, viêm kết mạc do sởi, trị giun kim.
Một số bài thuốc từ cây hoa lí:
- Phòng rôm sảy ngày hè: Hằng ngày nấu canh hoa thiên lí ăn. Với trẻ có thể nghiền lá và hoa thiên lý ra nấu lẫn với bột khi cho trẻ ăn dặm.
- Trị giun kim: Lấy lá thiên lí non nấu canh cho trẻ ăn liền từ 7 - 10 ngày sẽ hiệu quả.
- Làm giảm đau mình mẩy, nhức xương cốt: Hằng ngày lấy hoa thiên lí xào với thịt bò hoặc chấm với muối vừng ăn sẽ tác dụng.
- Làm thư giãn sau các buổi làm việc căng thẳng, người khoan khoái, ngủ dễ ngon giấc, đỡ mệt mỏi, giảm tiểu đêm: Hằng ngày lấy hoa thiên lí nấu canh ăn.
- Chữa đinh nhọt: Lấy lá cây thiên lí 30 - 50g giã nhỏ đắp vào chỗ mụn nhọt, ngày thay 1 lần, vài ba ngày sẽ khỏi.
- Chữa đái buốt, đái ra máu, đái dắt, cặn trắng: Lấy rễ cây thiên lí từ 10 - 20g, sắc lấy nước uống 2 - 3 lần trong ngày.
Chú ý: Không ăn chung hoặc xào nấu cùng thiên lí với các thức ăn giàu chất sắt như gan, tiết, thịt nạc lợn, rau muống... vì chất sắt (Fe) có trong các loại thực phẩm này sẽ đẩy kẽm (Zn) ra khỏi cơ thể.
HHT
Người ta đã phân tích thành phần dinh dưỡng có trong hoa thiên lý như chất xơ là 3%, chất đạm 2,8%, và gồm chất bột đường, các vitamin như C, B1, B2, PP và tiền vi-ta-min A (caroten), cùng các khoáng chất cần cho cơ thể như can-xi, phốt-pho, sắt, đặc biệt là kẽm (Zn) có hàm lượng khá cao, vì vậy cây thiên lí cả lá non, ngọn và hoa đều là thực phẩm quý có tác dụng bổ dưỡng giúp trẻ chóng lớn, lại giúp người già giảm được chứng phì đại tuyến tiền liệt, làm tăng sức đề kháng. Ngoài ra sự có mặt của chất kẽm còn có thể đẩy chì ra khỏi tinh dịch, chữa chứng vô sinh ở nam giới do nhiễm chì bởi thường xuyên tiếp xúc với vật liệu chứa chì như ắc quy, mực in, xăng pha chì, các động cơ có chì... Đông y cho rằng: Hoa thiên lí có vị ngọt tính bình, giải nhiệt, chống rôm sảy, là một vị thuốc an thần, làm ngủ ngon giấc, tư bổ tâm, thận, bớt đi đái đêm, đỡ mệt mỏi đau lưng, có tính chống viêm và làm tan màng mộng, thúc đẩy chóng lên da non, được sử dụng trị liệu trong các chứng như viêm kết mạc cấp và mạn, viêm giác mạc và mờ đục màng mắt, viêm kết mạc do sởi, trị giun kim.
Một số bài thuốc từ cây hoa lí:
- Phòng rôm sảy ngày hè: Hằng ngày nấu canh hoa thiên lí ăn. Với trẻ có thể nghiền lá và hoa thiên lý ra nấu lẫn với bột khi cho trẻ ăn dặm.
- Trị giun kim: Lấy lá thiên lí non nấu canh cho trẻ ăn liền từ 7 - 10 ngày sẽ hiệu quả.
- Làm giảm đau mình mẩy, nhức xương cốt: Hằng ngày lấy hoa thiên lí xào với thịt bò hoặc chấm với muối vừng ăn sẽ tác dụng.
- Làm thư giãn sau các buổi làm việc căng thẳng, người khoan khoái, ngủ dễ ngon giấc, đỡ mệt mỏi, giảm tiểu đêm: Hằng ngày lấy hoa thiên lí nấu canh ăn.
- Chữa đinh nhọt: Lấy lá cây thiên lí 30 - 50g giã nhỏ đắp vào chỗ mụn nhọt, ngày thay 1 lần, vài ba ngày sẽ khỏi.
- Chữa đái buốt, đái ra máu, đái dắt, cặn trắng: Lấy rễ cây thiên lí từ 10 - 20g, sắc lấy nước uống 2 - 3 lần trong ngày.
Chú ý: Không ăn chung hoặc xào nấu cùng thiên lí với các thức ăn giàu chất sắt như gan, tiết, thịt nạc lợn, rau muống... vì chất sắt (Fe) có trong các loại thực phẩm này sẽ đẩy kẽm (Zn) ra khỏi cơ thể.
HHT
Thứ Ba, 19 tháng 4, 2011
Táo tốt cho tim
Những phụ nữ ăn táo mỗi ngày cho thấy mức cholesterol toàn phần giảm khoảng 14%
Ăn một hoặc hai quả táo mỗi ngày có thể giúp giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch, một nghiên cứu mới của các nhà khoa học Mỹ vừa cho biết. Theo các nhà nghiên cứu, bên cạnh những lợi ích về tim mạch, táo còn có lợi ích về mặt sức khỏe khác như: giúp điều chỉnh lượng đường trong máu, kiểm soát sự thèm ăn, chống ung thư và bảo vệ phổi.
Kết quả nghiên cứu trên những phụ nữ ăn táo mỗi ngày cho thấy mức cholesterol toàn phần giảm khoảng 14%, trong đó mức LDL (cholesterol có hại cho tim mạch) giảm khoảng 23%. Đặc biệt, mức lipid hydroperoxide, một chất liên quan đến việc hình thành các mảng bám làm tắc nghẽn mạch máu, đã giảm gần 35% khi so sánh giữa hai thời điểm bắt đầu và kết thúc nghiên cứu.
Các nhà khoa học cho biết trong táo chứa nhiều chất xơ hòa tan pectin, giúp ngăn chặn sự hấp thu cholesterol trong ruột và thúc đẩy các cơ quan trong cơ thể sử dụng thay vì dự trữ trong các mô. Ngoài ra, vỏ táo cũng chứa nhiều chất chống oxy hóa polyphenols giúp tế bào chống lại sự tấn công của các gốc tự do./.
Theo Tuổi trẻ
Ăn một hoặc hai quả táo mỗi ngày có thể giúp giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch, một nghiên cứu mới của các nhà khoa học Mỹ vừa cho biết. Theo các nhà nghiên cứu, bên cạnh những lợi ích về tim mạch, táo còn có lợi ích về mặt sức khỏe khác như: giúp điều chỉnh lượng đường trong máu, kiểm soát sự thèm ăn, chống ung thư và bảo vệ phổi.
Kết quả nghiên cứu trên những phụ nữ ăn táo mỗi ngày cho thấy mức cholesterol toàn phần giảm khoảng 14%, trong đó mức LDL (cholesterol có hại cho tim mạch) giảm khoảng 23%. Đặc biệt, mức lipid hydroperoxide, một chất liên quan đến việc hình thành các mảng bám làm tắc nghẽn mạch máu, đã giảm gần 35% khi so sánh giữa hai thời điểm bắt đầu và kết thúc nghiên cứu.
Các nhà khoa học cho biết trong táo chứa nhiều chất xơ hòa tan pectin, giúp ngăn chặn sự hấp thu cholesterol trong ruột và thúc đẩy các cơ quan trong cơ thể sử dụng thay vì dự trữ trong các mô. Ngoài ra, vỏ táo cũng chứa nhiều chất chống oxy hóa polyphenols giúp tế bào chống lại sự tấn công của các gốc tự do./.
Theo Tuổi trẻ
Thứ Hai, 18 tháng 4, 2011
Những loại quả nên ăn nhiều nếu cảm lạnh, cảm cúm
Theo thống kê, hàng năm mỗi người trong chúng ta trung bình mắc phải bệnh cảm cúm nặng hay nhẹ tổng cộng là 6 lần. Tuy nhiên, ăn một số loại quả có thể giúp bạn phòng tránh cảm cúm.
Có thể đề phòng cảm cúm bằng cách giữ gìn cho cơ thể luôn luôn được khỏe mạnh. Trong đó, ăn uống với đầy đủ chất bổ dưỡng cũng đóng một vai trò vô cùng cần thiết.
Các loại hoa quả có thể giúp cơ thể bạn đấu tranh với những mầm vi khuẩn. Việc nạp vitamin vào cơ thể sẽ tăng khả năng miễn dịch, đẩy lùi cảm lạnh và cảm cúm. Trái cây cũng làm giảm nguy cơ bệnh tim và ung thư. Hãy thử tăng cường 5 loại quả dưới đây để cung cấp cho cơ thể một hệ thống miễn dịch tốt.
Táo
Các nguồn phổ biến nhất của chất chống oxy hóa trong có trong trái táo tương đương với 1.500 mg vitamin C, có tác dụng gia tăng sức bền thành mạch máu và sức đề kháng của cơ thể. Ngoài ra, táo chứa axit folic và vitamin B, có tác dụng ngừa bệnh tim, giảm lượng cholesterol xấu trong cơ thể và tăng hàm lượng cholesterol tốt lên, mà cholesterol xấu chính là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch, ung thư.
Trong táo cũng có chứa quercetin, một chất chống oxy hóa có thể giúp bảo vệ phổi tránh các chất gây ô nhiễm từ môi trường bên ngoài.
Đu đủ
Đu đủ là một trong những trái cây nằm trong danh sách hàng đầu giàu dinh dưỡng tốt cho cơ thể. Đu đủ giàu vitamin C, một loại vitamin cần thiết cho cơ thể giúp đẩy mạnh quá trình sản xuất các tế bào bạch cầu và kháng thể, tăng cường sức đề kháng, ngăn chặn sự xâm nhập và tấn công của virus gây bệnh vào cơ thể.
Trong 100g quả đu đủ có 74-80mg vitamin C và 500-1.250 IU caroten. Đu đủ còn có các vitamin B1, B2, các acid gây men và khoáng chất như kali, canxi, magiê, sắt và kẽm. Ăn đu đủ thường xuyên có tác dụng bổ máu, giúp hồi phục gan ở người bị sốt rét.
Các beta-carotene và vitamin C, E trong đu đủ làm giảm viêm nhiễm khắp cơ thể, giảm bớt những ảnh hưởng của bệnh suyễn.
Nam việt quất
Đây là trái cây rất giàu vitamin C và chất chống ô xy hoá. Hai ly nước ép quả nam việt quất mỗi ngày có thể chữa trị hiệu quả vi-rút cúm. Uống nhiều nước trái cây này sẽ giúp thận thải nhanh độc tố qua đường nước tiểu.
Bưởi
Các chuyên gia y tế đều nhất trí khẳng định: sinh tố C trong rau quả mà đặc biệt trong cam, chanh, quít và bưởi có khả năng dinh dưỡng đáng kể làm gia tăng sức mạnh và số lượng bạch huyết cầu nên đề kháng được một số bệnh tật mà trước mắt là bệnh cảm cúm mùa đông. Ngoài vitamin C, bưởi cũng chứa các hợp chất tự nhiên gọi là limonoids có thể hạ thấp cholesterol. Chất lycopene trong bởi có khả năng chống ung thư.
Chuối
Một trong những nguồn dinh dưỡng quan trọng của chuối là vitamin B6. Chuối giúp giảm mệt mỏi, trầm cảm, căng thẳng và mất ngủ. Chuối có rất nhiều magiê giúp xương vững mạnh, kali giúp ngăn ngừa bệnh tim và cao huyết áp.
An Khánh, (Theo MH)
Có thể đề phòng cảm cúm bằng cách giữ gìn cho cơ thể luôn luôn được khỏe mạnh. Trong đó, ăn uống với đầy đủ chất bổ dưỡng cũng đóng một vai trò vô cùng cần thiết.
Các loại hoa quả có thể giúp cơ thể bạn đấu tranh với những mầm vi khuẩn. Việc nạp vitamin vào cơ thể sẽ tăng khả năng miễn dịch, đẩy lùi cảm lạnh và cảm cúm. Trái cây cũng làm giảm nguy cơ bệnh tim và ung thư. Hãy thử tăng cường 5 loại quả dưới đây để cung cấp cho cơ thể một hệ thống miễn dịch tốt.
Táo
Các nguồn phổ biến nhất của chất chống oxy hóa trong có trong trái táo tương đương với 1.500 mg vitamin C, có tác dụng gia tăng sức bền thành mạch máu và sức đề kháng của cơ thể. Ngoài ra, táo chứa axit folic và vitamin B, có tác dụng ngừa bệnh tim, giảm lượng cholesterol xấu trong cơ thể và tăng hàm lượng cholesterol tốt lên, mà cholesterol xấu chính là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch, ung thư.
Trong táo cũng có chứa quercetin, một chất chống oxy hóa có thể giúp bảo vệ phổi tránh các chất gây ô nhiễm từ môi trường bên ngoài.
Đu đủ
Đu đủ là một trong những trái cây nằm trong danh sách hàng đầu giàu dinh dưỡng tốt cho cơ thể. Đu đủ giàu vitamin C, một loại vitamin cần thiết cho cơ thể giúp đẩy mạnh quá trình sản xuất các tế bào bạch cầu và kháng thể, tăng cường sức đề kháng, ngăn chặn sự xâm nhập và tấn công của virus gây bệnh vào cơ thể.
Trong 100g quả đu đủ có 74-80mg vitamin C và 500-1.250 IU caroten. Đu đủ còn có các vitamin B1, B2, các acid gây men và khoáng chất như kali, canxi, magiê, sắt và kẽm. Ăn đu đủ thường xuyên có tác dụng bổ máu, giúp hồi phục gan ở người bị sốt rét.
Các beta-carotene và vitamin C, E trong đu đủ làm giảm viêm nhiễm khắp cơ thể, giảm bớt những ảnh hưởng của bệnh suyễn.
Nam việt quất
Đây là trái cây rất giàu vitamin C và chất chống ô xy hoá. Hai ly nước ép quả nam việt quất mỗi ngày có thể chữa trị hiệu quả vi-rút cúm. Uống nhiều nước trái cây này sẽ giúp thận thải nhanh độc tố qua đường nước tiểu.
Bưởi
Các chuyên gia y tế đều nhất trí khẳng định: sinh tố C trong rau quả mà đặc biệt trong cam, chanh, quít và bưởi có khả năng dinh dưỡng đáng kể làm gia tăng sức mạnh và số lượng bạch huyết cầu nên đề kháng được một số bệnh tật mà trước mắt là bệnh cảm cúm mùa đông. Ngoài vitamin C, bưởi cũng chứa các hợp chất tự nhiên gọi là limonoids có thể hạ thấp cholesterol. Chất lycopene trong bởi có khả năng chống ung thư.
Chuối
Một trong những nguồn dinh dưỡng quan trọng của chuối là vitamin B6. Chuối giúp giảm mệt mỏi, trầm cảm, căng thẳng và mất ngủ. Chuối có rất nhiều magiê giúp xương vững mạnh, kali giúp ngăn ngừa bệnh tim và cao huyết áp.
An Khánh, (Theo MH)
Thứ Bảy, 16 tháng 4, 2011
10 loại quả cực mát cho mùa hè
Trong mùa nóng cần tránh các loại quả chín quá ngọt, chứa nhiều đường vì dễ sinh nhiệt cho cơ thể từ bên trong. Các loại trái cây thích hợp dùng cho mùa hè nóng nực gồm:
1. Dưa hấu có chứa nhiều chất chống oxy hóa trong thiên nhiên, là một nguồn vitamin C và A. Dưa hấu đỏ chứa rất nhiều beta-carotene và licopene. Đây là những chất có tác dụng trung hòa các gốc tự do gây tổn thương cho cơ thể và nguy hiểm nhất là các tế bào gây ung thư.
2. Dưa gang có thể phòng ngừa được cảm nắng. Theo kết quả nghiên cứu, trong dưa gang có một số vitamin và các khoáng chất có lợi cho cơ thể. Quả chín có thể ăn không hoặc ăn với ít đường, quả xanh nấu canh tôm hoặc tép ăn mát. Tuy nhiên ăn nhiều dưa gang sống dễ bị đau bụng, người mới khỏi bệnh và tạng hàn nên kiêng ăn.
3. Măng cụt chứa nhiều hợp chất xanthone có tác dụng như những kháng thể thiên nhiên giúp tăng cường sinh lực, chống mệt mỏi, chống béo phì, ngăn ngừa các bệnh tim mạch, cải thiện hệ tuần hoàn và tiêu hóa, bồi dưỡng cơ thể và chống lão hóa, làm tăng trí nhớ và tuổi thọ.
4. Chanh có hàm lượng vitamin C cao và chứa nhiều axit hữu cơ giúp giải khát rất tốt. Ngoài ra còn nhiều dưỡng chất khác và khoáng tố, đặc biệt là sélénium nên chanh rất tốt cho sự cân bằng chế độ ăn. Tuy nhiên những người có bệnh dạ dày không nên dùng.
5. Chanh dây vị ngọt, chứa các loại axit hữu cơ, chủ yếu là axit citric (3,9 gam/100 gam, ít chua hơn chanh). Ngoài ra, trong chanh dây còn có các chất khoáng và chất vi lượng như sắt, phôtpho, kẽm, manhê..., nhiều loại vitamin, đặc biệt là vitamin C.
6. Quýt, cam, bưởi cũng có hàm lượng vitamin C cao, đặc biệt là các loại quả này, nhất là bưởi, do có nhiều múi xơ còn có tính năng làm tan mỡ nên rất được phụ nữ ưa chuộng.
7. Dứa cũng chứa nhiều vitamin C, khoáng chất và vi lượng, nhưng đặc biệt hơn là điều tiết ra bromélin, một enzym có khả năng làm mềm và khiến protein dễ tiêu hóa.
8. Khế có vị chua ngọt, tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, được dùng để trừ nhiệt độc trong cơ thể, chữa cảm cúm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, ho, viêm họng. Mỗi ngày khoảng 100-120 gam khế tươi ép lấy dịch chiết uống.
9. Nho cũng chứa nhiều axit hữu cơ giúp giải nhiệt tốt. Đặc biệt trong quả nho chứa các hợp chất như resveratrol (cấu trúc polyphenol có tác dụng chống oxy hóa tế bào) có liên quan đến việc phòng chống bệnh ung thư, bệnh tim mạch và thần kinh.
10. Thanh long có chứa nhiều chất dinh dưỡng và vi lượng giúp gia tăng sự chuyển hóa các chất trong cơ thể, tăng cường thải độc, cải thiện làn da giúp da mịn màng. Nhờ có chứa nhiều chất xơ và hàm lượng đường thấp, thanh long còn giúp chữa bệnh tiểu đường và béo phì.
DS LÊ KIM PHỤNG
Theo Tuổi trẻ
1. Dưa hấu có chứa nhiều chất chống oxy hóa trong thiên nhiên, là một nguồn vitamin C và A. Dưa hấu đỏ chứa rất nhiều beta-carotene và licopene. Đây là những chất có tác dụng trung hòa các gốc tự do gây tổn thương cho cơ thể và nguy hiểm nhất là các tế bào gây ung thư.
2. Dưa gang có thể phòng ngừa được cảm nắng. Theo kết quả nghiên cứu, trong dưa gang có một số vitamin và các khoáng chất có lợi cho cơ thể. Quả chín có thể ăn không hoặc ăn với ít đường, quả xanh nấu canh tôm hoặc tép ăn mát. Tuy nhiên ăn nhiều dưa gang sống dễ bị đau bụng, người mới khỏi bệnh và tạng hàn nên kiêng ăn.
3. Măng cụt chứa nhiều hợp chất xanthone có tác dụng như những kháng thể thiên nhiên giúp tăng cường sinh lực, chống mệt mỏi, chống béo phì, ngăn ngừa các bệnh tim mạch, cải thiện hệ tuần hoàn và tiêu hóa, bồi dưỡng cơ thể và chống lão hóa, làm tăng trí nhớ và tuổi thọ.
4. Chanh có hàm lượng vitamin C cao và chứa nhiều axit hữu cơ giúp giải khát rất tốt. Ngoài ra còn nhiều dưỡng chất khác và khoáng tố, đặc biệt là sélénium nên chanh rất tốt cho sự cân bằng chế độ ăn. Tuy nhiên những người có bệnh dạ dày không nên dùng.
5. Chanh dây vị ngọt, chứa các loại axit hữu cơ, chủ yếu là axit citric (3,9 gam/100 gam, ít chua hơn chanh). Ngoài ra, trong chanh dây còn có các chất khoáng và chất vi lượng như sắt, phôtpho, kẽm, manhê..., nhiều loại vitamin, đặc biệt là vitamin C.
6. Quýt, cam, bưởi cũng có hàm lượng vitamin C cao, đặc biệt là các loại quả này, nhất là bưởi, do có nhiều múi xơ còn có tính năng làm tan mỡ nên rất được phụ nữ ưa chuộng.
7. Dứa cũng chứa nhiều vitamin C, khoáng chất và vi lượng, nhưng đặc biệt hơn là điều tiết ra bromélin, một enzym có khả năng làm mềm và khiến protein dễ tiêu hóa.
8. Khế có vị chua ngọt, tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, được dùng để trừ nhiệt độc trong cơ thể, chữa cảm cúm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, ho, viêm họng. Mỗi ngày khoảng 100-120 gam khế tươi ép lấy dịch chiết uống.
9. Nho cũng chứa nhiều axit hữu cơ giúp giải nhiệt tốt. Đặc biệt trong quả nho chứa các hợp chất như resveratrol (cấu trúc polyphenol có tác dụng chống oxy hóa tế bào) có liên quan đến việc phòng chống bệnh ung thư, bệnh tim mạch và thần kinh.
10. Thanh long có chứa nhiều chất dinh dưỡng và vi lượng giúp gia tăng sự chuyển hóa các chất trong cơ thể, tăng cường thải độc, cải thiện làn da giúp da mịn màng. Nhờ có chứa nhiều chất xơ và hàm lượng đường thấp, thanh long còn giúp chữa bệnh tiểu đường và béo phì.
DS LÊ KIM PHỤNG
Theo Tuổi trẻ
Thứ Bảy, 19 tháng 3, 2011
10 lợi ích của xoài đối với sức khỏe
Xoài mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe chúng ta. Sau đây là 10 lý do bạn cần quan tâm về lợi ích của xoài.
1. Ngăn ngừa bệnh ung thư
Xoài có chứa phenol (những hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hidroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzene), chẳng hạn như quercetin, isoquercitrin, astragalin, fisetin, axít galic, methylgallat và enzim có khả năng ngăn ngừa bệnh ung thư. Ngoài ra, xoài còn chứa rất nhiều chất xơ hòa tan trong nước được biết đến như là pectin. Các nhà khoa học cho rằng việc ăn nhiều chất xơ sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ung thư về đường tiêu hóa. Khoảng 165g xoài sẽ cung cấp cho cơ thể chúng ta tới 75% lượng vitamin C cần thiết hàng ngày. Xoài cũng cung cấp một lượng chất chống ôxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ các tế bào không bị các gốc tự do hủy hoại, đồng thời giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ung thư.
2. Tốt cho mắt
Một dĩa xoài có thể cung cấp khoảng 25 % lượng vitamin A cần thiết hàng ngày cho cơ thể. Như chúng ta đã biết, vitamin A có tác dụng giúp sáng mắt, do đó việc ăn xoài thường xuyên sẽ giúp ngăn ngừa bệnh quáng gà, các tật khúc xạ ở mắt, khô mắt và viêm giác mạc.
3. Giúp tiêu hóa tốt
Xoài chứa các enzim bẻ gãy các protein hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn. Ngoài ra, xoài còn chống lại nồng độ axít và làm xoa dịu bao tử. Vì lượng chất xơ có trong xoài rất cao nên nó có thể giúp bạn ngăn ngừa bệnh táo bón.
4. Tốt cho làn da
Các chất có trong xoài có khả năng làm se khít lỗ chân lông trên da một cách hiệu quả. Điều này có nghĩa là xoài có ích trong việc ngăn ngừa mụn. Bạn chỉ cần dùng thịt trái xoài chà xát lên da mặt khoảng 10 phút rồi rửa lại bằng nước sạch. Ăn xoài thường xuyên sẽ làm cho da bạn luôn mềm mại và mịn màng.
5. Điều trị bệnh tiểu đường
Lá xoài có tác dụng cân bằng lượng insulin trong máu. Hãy luộc vài lá xoài rồi để qua đêm để tinh chất của lá xoài hòa tan vào nước. Uống nước này vào sáng hôm sau để điều trị bệnh tiểu đường ngay tại nhà. Chỉ số đường huyết (glycemic index) của xoài rất thấp- khoảng 41-60, do đó xoài không gây ảnh hưởng lớn nào đến việc làm tăng lượng đường trong máu của chúng ta.
6. Tốt hơn trong vấn đề sinh lý
Lượng vitamin E dồi dào có trong xoài sẽ giúp điều hòa lượng hormone tình dục trong cơ thể và nâng cao khả năng sinh sản.
7. Có lợi cho người thiếu máu
Trái xoài rất có lợi đối với phụ nữ mang thai và những người thiếu máu vì nó chứa nhiều chất sắt. Đồng thời lượng vitamin C có trong xoài sẽ làm cân bằng sự hấp thụ chất sắt từ các loại thực phẩm khác chẳng hạn như gạo. Nhìn chung, những phụ nữ sau khi mãn kinh sẽ trở nên yếu ớt, hay mệt mỏi, chính vì thế mà họ nên ăn xoài cũng như các loại trái cây khác chứa nhiều chất sắt để bổ máu.
8. Tăng cường trí nhớ
Trái xoài rất có ích đối với trẻ em thiếu tập trung trong học tập vì nó chứa axít glutamine- rất tốt trong việc tăng cường trí nhớ và giúp cho các tế bào trong cơ thể hoạt động tốt.
9. Phòng tránh bệnh nhiệt đột quỵ
Trái xoài sống là nguồn thực phẩm dồi dào chất pectin. Khi xoài được hấp rồi ép lấy nước cốt kết hợp với hạt thì là, muối hột và đường sẽ là bài thuốc hiệu quả trong việc điều trị bệnh nhiệt đột quỵ và chứng kiệt sức do nhiệt trong mùa hè.
10. Giúp tăng cân
Xoài là thực phẩm rất tốt đối với những bạn muốn tăng cân. Khoảng 100g thịt xoài chín sẽ cung cấp 75 calo cho cơ thể. Xoài sống cũng chứa tinh bột chuyển hóa thành đường như xoài chín, do đó khi kết hợp xoài sống hoặc chín với sữa (giàu protein) sẽ rất hữu ích trong việc tăng cân.
Xoài là loại trái cây chứa nhiều chất dinh dưỡng, vitamin và muối khoáng cần thiết cho cơ thể. Bạn nên ăn xoài thường xuyên để thu được nhiều lợi ích của xoài đối với sức khỏe.
Đình Huệ (Theo lifemojo.com)
1. Ngăn ngừa bệnh ung thư
Xoài có chứa phenol (những hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hidroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzene), chẳng hạn như quercetin, isoquercitrin, astragalin, fisetin, axít galic, methylgallat và enzim có khả năng ngăn ngừa bệnh ung thư. Ngoài ra, xoài còn chứa rất nhiều chất xơ hòa tan trong nước được biết đến như là pectin. Các nhà khoa học cho rằng việc ăn nhiều chất xơ sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ung thư về đường tiêu hóa. Khoảng 165g xoài sẽ cung cấp cho cơ thể chúng ta tới 75% lượng vitamin C cần thiết hàng ngày. Xoài cũng cung cấp một lượng chất chống ôxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ các tế bào không bị các gốc tự do hủy hoại, đồng thời giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ung thư.
2. Tốt cho mắt
Một dĩa xoài có thể cung cấp khoảng 25 % lượng vitamin A cần thiết hàng ngày cho cơ thể. Như chúng ta đã biết, vitamin A có tác dụng giúp sáng mắt, do đó việc ăn xoài thường xuyên sẽ giúp ngăn ngừa bệnh quáng gà, các tật khúc xạ ở mắt, khô mắt và viêm giác mạc.
3. Giúp tiêu hóa tốt
Xoài chứa các enzim bẻ gãy các protein hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn. Ngoài ra, xoài còn chống lại nồng độ axít và làm xoa dịu bao tử. Vì lượng chất xơ có trong xoài rất cao nên nó có thể giúp bạn ngăn ngừa bệnh táo bón.
4. Tốt cho làn da
Các chất có trong xoài có khả năng làm se khít lỗ chân lông trên da một cách hiệu quả. Điều này có nghĩa là xoài có ích trong việc ngăn ngừa mụn. Bạn chỉ cần dùng thịt trái xoài chà xát lên da mặt khoảng 10 phút rồi rửa lại bằng nước sạch. Ăn xoài thường xuyên sẽ làm cho da bạn luôn mềm mại và mịn màng.
5. Điều trị bệnh tiểu đường
Lá xoài có tác dụng cân bằng lượng insulin trong máu. Hãy luộc vài lá xoài rồi để qua đêm để tinh chất của lá xoài hòa tan vào nước. Uống nước này vào sáng hôm sau để điều trị bệnh tiểu đường ngay tại nhà. Chỉ số đường huyết (glycemic index) của xoài rất thấp- khoảng 41-60, do đó xoài không gây ảnh hưởng lớn nào đến việc làm tăng lượng đường trong máu của chúng ta.
6. Tốt hơn trong vấn đề sinh lý
Lượng vitamin E dồi dào có trong xoài sẽ giúp điều hòa lượng hormone tình dục trong cơ thể và nâng cao khả năng sinh sản.
7. Có lợi cho người thiếu máu
Trái xoài rất có lợi đối với phụ nữ mang thai và những người thiếu máu vì nó chứa nhiều chất sắt. Đồng thời lượng vitamin C có trong xoài sẽ làm cân bằng sự hấp thụ chất sắt từ các loại thực phẩm khác chẳng hạn như gạo. Nhìn chung, những phụ nữ sau khi mãn kinh sẽ trở nên yếu ớt, hay mệt mỏi, chính vì thế mà họ nên ăn xoài cũng như các loại trái cây khác chứa nhiều chất sắt để bổ máu.
8. Tăng cường trí nhớ
Trái xoài rất có ích đối với trẻ em thiếu tập trung trong học tập vì nó chứa axít glutamine- rất tốt trong việc tăng cường trí nhớ và giúp cho các tế bào trong cơ thể hoạt động tốt.
9. Phòng tránh bệnh nhiệt đột quỵ
Trái xoài sống là nguồn thực phẩm dồi dào chất pectin. Khi xoài được hấp rồi ép lấy nước cốt kết hợp với hạt thì là, muối hột và đường sẽ là bài thuốc hiệu quả trong việc điều trị bệnh nhiệt đột quỵ và chứng kiệt sức do nhiệt trong mùa hè.
10. Giúp tăng cân
Xoài là thực phẩm rất tốt đối với những bạn muốn tăng cân. Khoảng 100g thịt xoài chín sẽ cung cấp 75 calo cho cơ thể. Xoài sống cũng chứa tinh bột chuyển hóa thành đường như xoài chín, do đó khi kết hợp xoài sống hoặc chín với sữa (giàu protein) sẽ rất hữu ích trong việc tăng cân.
Xoài là loại trái cây chứa nhiều chất dinh dưỡng, vitamin và muối khoáng cần thiết cho cơ thể. Bạn nên ăn xoài thường xuyên để thu được nhiều lợi ích của xoài đối với sức khỏe.
Đình Huệ (Theo lifemojo.com)
Lợi ích của ổi đối với sức khỏe
Ổi là loại trái cây thơm ngon, chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe như chất xơ, vitamin A, vitamin C, axít folic, potassium, đồng và mangan. Ngoài ra, ổi còn được xếp vào danh sách những siêu thực phẩm.
Hãy ăn ổi vì những lợi ích sau:
1. Phòng ngừa bệnh ung thư
Ổi là nguồn thực phẩm tuyệt vời cung cấp lycopene và chất chống ôxy hóa chống lại bệnh ung thư. Chất lycopene có trong quả ổi được cơ thể chúng ta hấp thụ một cách dễ dàng hơn so với cà chua vì sự khác nhau trong cấu trúc tế bào, cho phép chất chống ôxy hóa được hấp thụ dễ dàng dù nấu chín hay ăn sống ổi. Lượng chất lycopene trong quả ổi có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thấp tỷ lệ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt và kìm chế sự phát triển của các tế bào gây ung thư vú. Lycopene giúp cơ thể chúng ta khỏe mạnh bằng cách chống lại ảnh hưởng của các gốc tự do, có thể gây hại đến tế bào làm bệnh ung thư và các bệnh về tim phát triển. Tất cả các loại ổi đều chứa chất chống ôxy hóa nhưng những quả ổi có phần thịt màu đỏ sẽ chứa chất chống ôxy hóa nhiều hơn ổi có thịt màu trắng.
2. Điều trị bệnh cao huyết áp
Quả ổi chứa chất hypoglycemic tự nhiên (nếu ăn không có vỏ) và giàu chất xơ. Chúng có tác dụng hạ huyết áp và cholesterol trong máu. Do đó, ổi rất có ích đối với những người có nguy cơ mắc bệnh tim và cao huyết áp. Ngoài ra, một quả ổi nặng 165g có thể cung cấp khoảng 20% lượng chất potassium hàng ngày cho cơ thể. Các nghiên cứu khoa học đã cho thấy, những người tiêu thụ potassium nhiều sẽ có chỉ số huyết áp thấp hơn những ai ít tiêu thụ potassium.
3. Điều trị bệnh tiêu chảy
Quả ổi có tác dụng điều trị tiêu chảy rất tốt vì trong quả ổi có chất làm se (hợp chất hóa học có xu hướng làm co rút các thành phần khác trong cơ thể). Ngoài ra, hợp chất kiềm trong quả ổi có khả năng phòng chống và ngăn ngừa các vi khuẩn phát triển trong quá trình bệnh lỵ. Thêm vào đó, quả ổi có các chất carotenoids, vitamin C và potassium hỗ trợ cho việc chữa lành các trường hợp viêm dạ dày.
4. Điều trị ho và cảm lạnh
Nước thuốc sắc từ lá ổi hoặc nước ép của trái ổi sống có thể làm giảm bệnh ho và cảm lạnh vì nước ổi chứa chất làm se. Nước ổi sẽ làm giảm ho, sổ mũi, giúp cho đường hô hấp, cuống họng và phổi không bị ảnh hưởng lan truyền. Quả ổi giàu vitamin C và sắt giúp cơ thể chống lại bệnh cảm lạnh và sự lây nhiễm virút.
5. Chăm sóc da
Chất làm se của quả ổi sẽ cân bằng cách cấu tạo da và làm khít vùng da bị trầy. Thực ra, ổi hoạt động hiệu quả hơn các sản phẩm dưỡng da trên thị trường. Nước thuốc sắc từ lá hoặc quả ổi sống có thể đắp lên da để điều trị và làm da bị trầy se khít lại. Thêm vào đó, ổi chứa nhiều vitamin A, vitamin C và potassium có tác dụng như chất chống ô xy hóa giúp da khỏe mạnh và hạn chế vết nhăn.
6. Phòng ngừa bệnh táo bón
Vì ổi chứa nhiều chất xơ nên có tác dụng phòng ngừa bệnh táo bón. Một quả ổi cỡ vừa có thể cung cấp 36% lượng chất xơ hàng ngày cho cơ thể. Hạt của quả ổi cũng có tác dụng hiệu quả trong việc nhuận tràng và làm sạch hệ thống đường ruột.
7. Điều trị bệnh tiểu đường
Các nghiên cứu khoa học của trường đại học Allahabad (Ấn Độ) đối với chuột bạch cho thấy lá và quả ổi có khả năng giảm thiểu lượng đường gluco trong máu. Tuy nhiên, nếu ăn cả vỏ ổi sẽ không tốt cho lượng đường trong máu của bạn. Cách tốt nhất khi ăn ổi để điều trị bệnh tiểu đường là gọt bỏ vỏ.
8. Gíup giảm cân
Ổi là thực phẩm có thể giúp bạn giảm cân vì ổi giàu chất xơ, protein và vitamin. Điều này có nghĩa là những ai muốn giảm cân không phải lo lắng lượng chất dinh dưỡng hấp thụ vào cơ thể bị thiếu hụt khi ăn ổi. Ổi không có cholesterol và ít carbohydrates có thể mang lại cho bạn cảm giác no. Ăn một quả ổi cỡ vừa vào bữa ăn trưa sẽ cung cấp cho cơ thể đủ chất dinh dưỡng đến buổi tối.
9. Điều trị bệnh Scurvy (căn bệnh do thiếu vitamin C)
Lượng vitamin C có trong quả ổi thông thường (ổi ruột trắng) cao gấp 4 lần so với quả cam chín, do đó ăn ổi là phương thuốc điều trị bệnh Scurvy hiệu quả.
10. Chăm sóc răng
Nước lá ổi có chứa chất làm se và vitamin có thể điều trị bệnh đau răng và viêm loét nướu răng ở miệng rất tốt.
Đình Huệ (Theo lifemojo.com)
Hãy ăn ổi vì những lợi ích sau:
1. Phòng ngừa bệnh ung thư
Ổi là nguồn thực phẩm tuyệt vời cung cấp lycopene và chất chống ôxy hóa chống lại bệnh ung thư. Chất lycopene có trong quả ổi được cơ thể chúng ta hấp thụ một cách dễ dàng hơn so với cà chua vì sự khác nhau trong cấu trúc tế bào, cho phép chất chống ôxy hóa được hấp thụ dễ dàng dù nấu chín hay ăn sống ổi. Lượng chất lycopene trong quả ổi có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thấp tỷ lệ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt và kìm chế sự phát triển của các tế bào gây ung thư vú. Lycopene giúp cơ thể chúng ta khỏe mạnh bằng cách chống lại ảnh hưởng của các gốc tự do, có thể gây hại đến tế bào làm bệnh ung thư và các bệnh về tim phát triển. Tất cả các loại ổi đều chứa chất chống ôxy hóa nhưng những quả ổi có phần thịt màu đỏ sẽ chứa chất chống ôxy hóa nhiều hơn ổi có thịt màu trắng.
2. Điều trị bệnh cao huyết áp
Quả ổi chứa chất hypoglycemic tự nhiên (nếu ăn không có vỏ) và giàu chất xơ. Chúng có tác dụng hạ huyết áp và cholesterol trong máu. Do đó, ổi rất có ích đối với những người có nguy cơ mắc bệnh tim và cao huyết áp. Ngoài ra, một quả ổi nặng 165g có thể cung cấp khoảng 20% lượng chất potassium hàng ngày cho cơ thể. Các nghiên cứu khoa học đã cho thấy, những người tiêu thụ potassium nhiều sẽ có chỉ số huyết áp thấp hơn những ai ít tiêu thụ potassium.
3. Điều trị bệnh tiêu chảy
Quả ổi có tác dụng điều trị tiêu chảy rất tốt vì trong quả ổi có chất làm se (hợp chất hóa học có xu hướng làm co rút các thành phần khác trong cơ thể). Ngoài ra, hợp chất kiềm trong quả ổi có khả năng phòng chống và ngăn ngừa các vi khuẩn phát triển trong quá trình bệnh lỵ. Thêm vào đó, quả ổi có các chất carotenoids, vitamin C và potassium hỗ trợ cho việc chữa lành các trường hợp viêm dạ dày.
4. Điều trị ho và cảm lạnh
Nước thuốc sắc từ lá ổi hoặc nước ép của trái ổi sống có thể làm giảm bệnh ho và cảm lạnh vì nước ổi chứa chất làm se. Nước ổi sẽ làm giảm ho, sổ mũi, giúp cho đường hô hấp, cuống họng và phổi không bị ảnh hưởng lan truyền. Quả ổi giàu vitamin C và sắt giúp cơ thể chống lại bệnh cảm lạnh và sự lây nhiễm virút.
5. Chăm sóc da
Chất làm se của quả ổi sẽ cân bằng cách cấu tạo da và làm khít vùng da bị trầy. Thực ra, ổi hoạt động hiệu quả hơn các sản phẩm dưỡng da trên thị trường. Nước thuốc sắc từ lá hoặc quả ổi sống có thể đắp lên da để điều trị và làm da bị trầy se khít lại. Thêm vào đó, ổi chứa nhiều vitamin A, vitamin C và potassium có tác dụng như chất chống ô xy hóa giúp da khỏe mạnh và hạn chế vết nhăn.
6. Phòng ngừa bệnh táo bón
Vì ổi chứa nhiều chất xơ nên có tác dụng phòng ngừa bệnh táo bón. Một quả ổi cỡ vừa có thể cung cấp 36% lượng chất xơ hàng ngày cho cơ thể. Hạt của quả ổi cũng có tác dụng hiệu quả trong việc nhuận tràng và làm sạch hệ thống đường ruột.
7. Điều trị bệnh tiểu đường
Các nghiên cứu khoa học của trường đại học Allahabad (Ấn Độ) đối với chuột bạch cho thấy lá và quả ổi có khả năng giảm thiểu lượng đường gluco trong máu. Tuy nhiên, nếu ăn cả vỏ ổi sẽ không tốt cho lượng đường trong máu của bạn. Cách tốt nhất khi ăn ổi để điều trị bệnh tiểu đường là gọt bỏ vỏ.
8. Gíup giảm cân
Ổi là thực phẩm có thể giúp bạn giảm cân vì ổi giàu chất xơ, protein và vitamin. Điều này có nghĩa là những ai muốn giảm cân không phải lo lắng lượng chất dinh dưỡng hấp thụ vào cơ thể bị thiếu hụt khi ăn ổi. Ổi không có cholesterol và ít carbohydrates có thể mang lại cho bạn cảm giác no. Ăn một quả ổi cỡ vừa vào bữa ăn trưa sẽ cung cấp cho cơ thể đủ chất dinh dưỡng đến buổi tối.
9. Điều trị bệnh Scurvy (căn bệnh do thiếu vitamin C)
Lượng vitamin C có trong quả ổi thông thường (ổi ruột trắng) cao gấp 4 lần so với quả cam chín, do đó ăn ổi là phương thuốc điều trị bệnh Scurvy hiệu quả.
10. Chăm sóc răng
Nước lá ổi có chứa chất làm se và vitamin có thể điều trị bệnh đau răng và viêm loét nướu răng ở miệng rất tốt.
Đình Huệ (Theo lifemojo.com)
Ăn trái cây đúng cách
Ăn đủ trái cây mỗi ngày rất có lợi cho việc giảm cân, duy trì sự cân bằng của lượng đường trong cơ thể và còn nhiều lợi ích khác… Tuy nhiên, để tận dụng tối ưu giá trị dinh dưỡng mà trái cây mang lại cho cơ thể, bạn cần ăn trái cây đúng lúc.
Có thể hình dung cơ chế tiêu hóa của cơ thể hoạt động trong 24 giờ sẽ diễn ra như sau: nếu ăn 2 lát bánh mì và sau đó dùng thêm một ít trái cây, trái cây sẽ đi thẳng vào ruột còn bánh mì lại bị chặn ở dạ dày. Lúc này, a-xít trong dạ dày sẽ tiêu hóa bánh mì. Sau đó, trái cây cũng được tiếp xúc với dịch a-xít và bắt đầu bị phân hủy. Nếu ăn trái cây trước thì chúng được tiêu hóa nhanh hơn và đưa thẳng vào ruột mà không bị phân hủy cùng với phần thức ăn còn lại. Quá trình này tạo ra hơi gas khiến chúng ta phải ợ nhiều. Kết quả là bao tử bị đầy hơi, gây ra cảm giác nặng nề. Có thể bạn đã từng bị hoặc từng nghe nhiều người phàn nàn về chuyện họ bị ợ, đi tiểu thường xuyên sau khi ăn dưa hấu, chuối… Đây là hậu quả của việc ăn trái cây sau bữa ăn.
Ăn trái cây đúng cách?
Trái cây là loại thực phẩm khử độc khá tốt, đồng thời còn là một nguồn cung cấp lượng đường tự nhiên. Nếu ăn đúng cách, chúng sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn cho cơ thể. Mỗi ngày ăn 3 bữa trái cây sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động nhẹ nhàng, bài tiết chất độc hiệu quả. Hãy chú ý đến những bí quyết dưới đây khi ăn trái cây:
- Chỉ ăn trái cây khi bụng trống. Bạn có thể ăn trái cây vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, miễn là lúc đó dạ dày vẫn rỗng.
- Sau khi ăn trái cây xong cần để cho dạ dày nghỉ ngơi khoảng 30 phút trước khi tiếp tục ăn thêm những thức ăn khác.
- Nếu đã dùng bữa xong, nên đợi khoảng 3 tiếng sau mới tiếp tục ăn thêm trái cây. Khoảng thời gian này đảm bảo cho tất cả những thứ đã ăn trước đó được tiêu hóa hết trước khi bạn “nạp” thêm trái cây vào.
- Nên ăn trái cây trước buổi trưa. Điều này giúp cho lượng đường huyết tăng chậm hơn và không khiến bạn cảm thấy quá đói. Sau khi hệ tiêu hóa đã được nghỉ ngơi sau một đêm dài thì việc ăn trái cây cũng chính là một cách nhẹ nhàng để chúng khởi động lại và bắt đầu một ngày làm việc mới.
- Không được ăn trái cây cùng lúc với những thức ăn khác, chỉ ăn trái cây riêng lẻ.
- Không ăn trái cây tráng miệng sau bữa ăn. Để hấp thu tốt nhất các dưỡng chất từ trái cây, bạn phải luôn ăn chúng trước bữa ăn.
- Chuối và bơ là những thứ khó tiêu, do đó cần tránh ăn chúng vào lúc sáng sớm. Nên dùng hai loại trái cây này vào buổi chiều hoặc buổi trưa khi hệ tiêu hóa đã sẵn sàng để “làm việc” với chúng.
- Cố gắng chọn những loại trái cây được trồng theo phương pháp hữu cơ để ăn. Đây chính là những lựa chọn tốt nhất dành cho sức khỏe của bạn.
- Tránh những loại trái cây được chế biến sẵn, đông lạnh hay đóng hộp vì chúng chứa rất nhiều đường, chất bảo quản và những hóa chất phụ gia nguy hiểm khác.
Hồng Sương (Theo Lifemojo.com)
Có thể hình dung cơ chế tiêu hóa của cơ thể hoạt động trong 24 giờ sẽ diễn ra như sau: nếu ăn 2 lát bánh mì và sau đó dùng thêm một ít trái cây, trái cây sẽ đi thẳng vào ruột còn bánh mì lại bị chặn ở dạ dày. Lúc này, a-xít trong dạ dày sẽ tiêu hóa bánh mì. Sau đó, trái cây cũng được tiếp xúc với dịch a-xít và bắt đầu bị phân hủy. Nếu ăn trái cây trước thì chúng được tiêu hóa nhanh hơn và đưa thẳng vào ruột mà không bị phân hủy cùng với phần thức ăn còn lại. Quá trình này tạo ra hơi gas khiến chúng ta phải ợ nhiều. Kết quả là bao tử bị đầy hơi, gây ra cảm giác nặng nề. Có thể bạn đã từng bị hoặc từng nghe nhiều người phàn nàn về chuyện họ bị ợ, đi tiểu thường xuyên sau khi ăn dưa hấu, chuối… Đây là hậu quả của việc ăn trái cây sau bữa ăn.
Ăn trái cây đúng cách?
Trái cây là loại thực phẩm khử độc khá tốt, đồng thời còn là một nguồn cung cấp lượng đường tự nhiên. Nếu ăn đúng cách, chúng sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn cho cơ thể. Mỗi ngày ăn 3 bữa trái cây sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động nhẹ nhàng, bài tiết chất độc hiệu quả. Hãy chú ý đến những bí quyết dưới đây khi ăn trái cây:
- Chỉ ăn trái cây khi bụng trống. Bạn có thể ăn trái cây vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, miễn là lúc đó dạ dày vẫn rỗng.
- Sau khi ăn trái cây xong cần để cho dạ dày nghỉ ngơi khoảng 30 phút trước khi tiếp tục ăn thêm những thức ăn khác.
- Nếu đã dùng bữa xong, nên đợi khoảng 3 tiếng sau mới tiếp tục ăn thêm trái cây. Khoảng thời gian này đảm bảo cho tất cả những thứ đã ăn trước đó được tiêu hóa hết trước khi bạn “nạp” thêm trái cây vào.
- Nên ăn trái cây trước buổi trưa. Điều này giúp cho lượng đường huyết tăng chậm hơn và không khiến bạn cảm thấy quá đói. Sau khi hệ tiêu hóa đã được nghỉ ngơi sau một đêm dài thì việc ăn trái cây cũng chính là một cách nhẹ nhàng để chúng khởi động lại và bắt đầu một ngày làm việc mới.
- Không được ăn trái cây cùng lúc với những thức ăn khác, chỉ ăn trái cây riêng lẻ.
- Không ăn trái cây tráng miệng sau bữa ăn. Để hấp thu tốt nhất các dưỡng chất từ trái cây, bạn phải luôn ăn chúng trước bữa ăn.
- Chuối và bơ là những thứ khó tiêu, do đó cần tránh ăn chúng vào lúc sáng sớm. Nên dùng hai loại trái cây này vào buổi chiều hoặc buổi trưa khi hệ tiêu hóa đã sẵn sàng để “làm việc” với chúng.
- Cố gắng chọn những loại trái cây được trồng theo phương pháp hữu cơ để ăn. Đây chính là những lựa chọn tốt nhất dành cho sức khỏe của bạn.
- Tránh những loại trái cây được chế biến sẵn, đông lạnh hay đóng hộp vì chúng chứa rất nhiều đường, chất bảo quản và những hóa chất phụ gia nguy hiểm khác.
Hồng Sương (Theo Lifemojo.com)
Lợi ích cho sức khỏe từ gia vị
Ngày nay, những món ăn có nhiều gia vị được yêu thích ở khắp nơi trên thế giới. Không thể thống kê khối lượng gia vị được sử dụng để tăng hương vị cho món ăn.
Những nền văn hóa ẩm thực khác nhau đã sáng tạo ra nhiều bí quyết để đưa gia vị vào các món ăn, chế biến nhiều món ngon mang hương vị đặc trưng từ những nguyên liệu bình thường hàng ngày. Kết quả nghiên cứu cũng chứng minh được gia vị không chỉ mang lại cho chúng ta những món ăn thơm ngon mà còn cung cấp thêm nhiều lợi ích cho sức khỏe:
1. Giúp giảm cân
Bạn yêu thích vị cay nồng của những trái ớt đỏ? Trong ớt chứa chất capsaicin có tác dụng đẩy nhanh tốc độ tiêu hóa và giúp cơ thể đốt cháy calo hiệu quả hơn do capsaicin làm nhiệt độ của cơ thể và nhịp tim tăng lên. Bên cạnh đó, các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy những người ăn thức ăn có nhiều gia vị sẽ ăn ít hơn. Nhờ đó, lượng calo họ nạp vào cơ thể sẽ giảm lại => giảm cân là điều đương nhiên.
2. Có ích cho tim
Ớt đỏ còn có thể giúp bảo vệ “sức khỏe” cho tim bằng cách cải thiện khả năng phân hủy các cục máu đông của cơ thể. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh được rằng khi tăng cường thêm ớt trong các khẩu phần ăn, lượng cholesterol LDL (cholesterol có hại) sẽ ngăn cản quá trình ô-xy hóa (là nguyên nhân gây tắc nghẽn động mạch) trong một thời gian dài, hạn chế được nguy cơ bị đột quỵ. Thêm vào đó, chất capsincin trong ớt còn ngăn ngừa được sự viêm nhiễm, một yếu tố được xem là nguy hiểm, góp phần gây ra các bệnh về tim. Các số liệu thống kê cũng cho thấy người dân ở những khu vực thường xuyên ăn những món có nhiều gia vị thì tỷ lệ bị đau tim và đột quỵ cũng thấp hơn so với những nơi khác.
3. Cải thiện khả năng tuần hoàn
Những thức ăn nhiều gia vị cũng khuyến khích sự tuần hòa trong cơ thể. Chúng dường như còn có tác dụng làm hạ huyết áp. Khi bạn ăn những món có gia vị, nhiệt độ cơ thể tăng lên. Do đó, sự lưu thông máu cũng tăng theo, tim đập nhanh hơn. Nhờ vào lượng vitamin A và C dồi dào, ớt còn có thêm khả năng tăng cường sự khỏe mạnh cho các mạch máu.
4. Chống ung thư
Nhiều kết quả nghiên cứu đã kết luận rằng việc ăn ớt khô và bột cà ry thường xuyên giúp giảm bớt nguy cơ mắc bệnh ung thư. Chất capsaicin làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư và trong một số trường hợp, còn có thể tiêu diệt những tế bào ung thư mà không gây nguy hiểm đến những tế bào xung quanh. Ở những nước có truyền thống ăn những gia vị chứa nhiều capsaicin như Ấn Độ và Mê-xi-cô, tỷ lệ mắc một số căn bệnh ung thư rất thấp.
5. Tăng cường khả năng tiêu hóa
Gia vị cũng có tác dụng tăng cường khả năng tiêu hóa vì chúng làm tăng sự bài tiết a-xít clohyđric trong bao tử. Giúp sự lưu thông máu trong bao tử được cải thiện tốt hơn, thậm chí làm tăng độ dày của màng nhầy. Chất capsaicin còn giúp tiêu diệt những vi khuẩn như H.pylori và ngăn ngừa hoặc chữa trị các khối u trong bao tử. Tuy nhiên, nếu bạn mắc chứng ợ nóng sau khi ăn những món có gia vị, cần uống thuốc có tác dụng giảm bớt a-xít trong dạ dày nhằm trung hòa lượng a-xít.
6. Chữa viêm khớp
Nghệ sẽ hạn chế các cơn đau ở khớp cũng như sự thoái hóa xương ở người già. Chất circumin hiện diện trong nghệ có khả năng làm nhẹ bớt các cơn đau do chứng viêm khớp gây ra.
7. Trị cảm và cúm
Capsaicin sẽ kích thích cơ thể tiết mồ hôi và xua tan những cảm giác khó chịu do những triệu chứng từ bệnh cảm hay cúm gây ra. Chúng còn giúp làm thông thoáng đường thở, giảm bớt những triệu chứng của bệnh viêm xoang và những rắc rối khác của căn bệnh cúm.
8. Cải thiện giấc ngủ
Các nhà nghiên cứu người Úc nhận thấy những người thường xuyên thưởng thức những bữa ăn có nhiều gia vị sẽ dễ ngủ hơn. Họ cũng thức dậy sớm hơn và có nhiều năng lượng hơn để hoạt động trong ngày mới.
9. Làm hưng phấn tinh thần
Ớt có tác dụng làm tăng mức endorphin và serotonin, làm giảm bớt các cơn đau và mang lại cho chúng ta cảm giác hạnh phúc. Chúng còn hoạt động như những chất chống trầm cảm, có tác dụng giảm stress rất hữu hiệu.
10. Cải thiện sự hô hấp
Ớt có tác dụng tương tự như loại thuốc long đờm, có thể giúp ích cho những người mắc bệnh hen suyễn, viêm phế quản mãn tính, khí thủng, viêm xoang và những triệu chứng khác có liên quan đến đường hô hấp, giúp bệnh nhân dễ thở hơn. Ớt còn là loại gia vị giúp chúng ta thở tốt hơn bằng cách khai thông đường mũi.
Mặc dù gia vị mang đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng việc sử dụng trong các món ăn hàng ngày chỉ nên ở mức vừa phải, đặc biệt là đối với những người có bao tử “nhạy cảm” hay mắc chứng dị ứng nhẹ với gia vị.
Hồng Xuân (Theo Lifemojo.com)
Những nền văn hóa ẩm thực khác nhau đã sáng tạo ra nhiều bí quyết để đưa gia vị vào các món ăn, chế biến nhiều món ngon mang hương vị đặc trưng từ những nguyên liệu bình thường hàng ngày. Kết quả nghiên cứu cũng chứng minh được gia vị không chỉ mang lại cho chúng ta những món ăn thơm ngon mà còn cung cấp thêm nhiều lợi ích cho sức khỏe:
1. Giúp giảm cân
Bạn yêu thích vị cay nồng của những trái ớt đỏ? Trong ớt chứa chất capsaicin có tác dụng đẩy nhanh tốc độ tiêu hóa và giúp cơ thể đốt cháy calo hiệu quả hơn do capsaicin làm nhiệt độ của cơ thể và nhịp tim tăng lên. Bên cạnh đó, các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy những người ăn thức ăn có nhiều gia vị sẽ ăn ít hơn. Nhờ đó, lượng calo họ nạp vào cơ thể sẽ giảm lại => giảm cân là điều đương nhiên.
2. Có ích cho tim
Ớt đỏ còn có thể giúp bảo vệ “sức khỏe” cho tim bằng cách cải thiện khả năng phân hủy các cục máu đông của cơ thể. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh được rằng khi tăng cường thêm ớt trong các khẩu phần ăn, lượng cholesterol LDL (cholesterol có hại) sẽ ngăn cản quá trình ô-xy hóa (là nguyên nhân gây tắc nghẽn động mạch) trong một thời gian dài, hạn chế được nguy cơ bị đột quỵ. Thêm vào đó, chất capsincin trong ớt còn ngăn ngừa được sự viêm nhiễm, một yếu tố được xem là nguy hiểm, góp phần gây ra các bệnh về tim. Các số liệu thống kê cũng cho thấy người dân ở những khu vực thường xuyên ăn những món có nhiều gia vị thì tỷ lệ bị đau tim và đột quỵ cũng thấp hơn so với những nơi khác.
3. Cải thiện khả năng tuần hoàn
Những thức ăn nhiều gia vị cũng khuyến khích sự tuần hòa trong cơ thể. Chúng dường như còn có tác dụng làm hạ huyết áp. Khi bạn ăn những món có gia vị, nhiệt độ cơ thể tăng lên. Do đó, sự lưu thông máu cũng tăng theo, tim đập nhanh hơn. Nhờ vào lượng vitamin A và C dồi dào, ớt còn có thêm khả năng tăng cường sự khỏe mạnh cho các mạch máu.
4. Chống ung thư
Nhiều kết quả nghiên cứu đã kết luận rằng việc ăn ớt khô và bột cà ry thường xuyên giúp giảm bớt nguy cơ mắc bệnh ung thư. Chất capsaicin làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư và trong một số trường hợp, còn có thể tiêu diệt những tế bào ung thư mà không gây nguy hiểm đến những tế bào xung quanh. Ở những nước có truyền thống ăn những gia vị chứa nhiều capsaicin như Ấn Độ và Mê-xi-cô, tỷ lệ mắc một số căn bệnh ung thư rất thấp.
5. Tăng cường khả năng tiêu hóa
Gia vị cũng có tác dụng tăng cường khả năng tiêu hóa vì chúng làm tăng sự bài tiết a-xít clohyđric trong bao tử. Giúp sự lưu thông máu trong bao tử được cải thiện tốt hơn, thậm chí làm tăng độ dày của màng nhầy. Chất capsaicin còn giúp tiêu diệt những vi khuẩn như H.pylori và ngăn ngừa hoặc chữa trị các khối u trong bao tử. Tuy nhiên, nếu bạn mắc chứng ợ nóng sau khi ăn những món có gia vị, cần uống thuốc có tác dụng giảm bớt a-xít trong dạ dày nhằm trung hòa lượng a-xít.
6. Chữa viêm khớp
Nghệ sẽ hạn chế các cơn đau ở khớp cũng như sự thoái hóa xương ở người già. Chất circumin hiện diện trong nghệ có khả năng làm nhẹ bớt các cơn đau do chứng viêm khớp gây ra.
7. Trị cảm và cúm
Capsaicin sẽ kích thích cơ thể tiết mồ hôi và xua tan những cảm giác khó chịu do những triệu chứng từ bệnh cảm hay cúm gây ra. Chúng còn giúp làm thông thoáng đường thở, giảm bớt những triệu chứng của bệnh viêm xoang và những rắc rối khác của căn bệnh cúm.
8. Cải thiện giấc ngủ
Các nhà nghiên cứu người Úc nhận thấy những người thường xuyên thưởng thức những bữa ăn có nhiều gia vị sẽ dễ ngủ hơn. Họ cũng thức dậy sớm hơn và có nhiều năng lượng hơn để hoạt động trong ngày mới.
9. Làm hưng phấn tinh thần
Ớt có tác dụng làm tăng mức endorphin và serotonin, làm giảm bớt các cơn đau và mang lại cho chúng ta cảm giác hạnh phúc. Chúng còn hoạt động như những chất chống trầm cảm, có tác dụng giảm stress rất hữu hiệu.
10. Cải thiện sự hô hấp
Ớt có tác dụng tương tự như loại thuốc long đờm, có thể giúp ích cho những người mắc bệnh hen suyễn, viêm phế quản mãn tính, khí thủng, viêm xoang và những triệu chứng khác có liên quan đến đường hô hấp, giúp bệnh nhân dễ thở hơn. Ớt còn là loại gia vị giúp chúng ta thở tốt hơn bằng cách khai thông đường mũi.
Mặc dù gia vị mang đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng việc sử dụng trong các món ăn hàng ngày chỉ nên ở mức vừa phải, đặc biệt là đối với những người có bao tử “nhạy cảm” hay mắc chứng dị ứng nhẹ với gia vị.
Hồng Xuân (Theo Lifemojo.com)
Thứ Sáu, 25 tháng 2, 2011
Cà tím trị tăng huyết áp
Cà có thể bung, luộc, nướng, xào, nấu, trộn... chung với các thứ khác mà không hề bị giảm chất lượng thực phẩm của nó.
Cà tím trị tăng huyết áp
Cà tím còn có tên cà dái dê, cà tím dài, cà dê. Không lẫn cà pháo cà dừa, cà bát vỏ tím. Tên Hán gọi cà với tên chung là Nuy qua. Tên khoa học: Solanum melongema, họ cà.
Trong các loại cà đặc biệt là cà tím dài là thực phẩm có từ 2000 năm trước Công nguyên ở nhiều vùng nhiệt đới Á Phi, nó được ưa chuộng vì chứa nhiều vitamin và ít calo. Cà có thể bung, luộc, nướng, xào, nấu, trộn... chung với các thứ khác mà không hề bị giảm chất lượng thực phẩm của nó.
Cà tím được dùng làm thức ăn phòng chữa bệnh nếu là quả chín tới.
Theo Đông y cà tím đã được ghi trong bản thảo cương mục và các y văn cổ có tính năng cực hàn, thanh can, giáng hoả, lợi tiểu, nhuận tràng, chỉ huyết, hoá đàm, thanh nhiệt, giải độc.
Một số bài thuốc chữa bệnh có dùng cà tím:
Cà tím xào mã đề: Cà tím 200g, mã đề 15g, hành 10g, gừng 5g, tỏi 10, dầu mè, nước tương (xì dầu) một lượng thích hợp. Cà rửa sạch, cắt miếng, mã đề làm sạch; hành cắt khúc, gừng cắt lát; tỏi bỏ vỏ, cắt khô. Để chảo nóng đổ dầu vào, chờ dầu nóng bỏ gừng, hành vào phi thơm; rồi bỏ cà, mã đề vào trộn đều, bỏ muối và một ít nước vào xào chín là được. Mỗi ngày ăn một lần. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, hạ áp huyết.
Canh gà, cà tím: Gà giò 1 con, cà tím 200g, sơn tra 15g, gừng 5g, hành 10g, dầu, muối một lượng thích hợp. Gà làm sạch, bỏ nội tạng; cà tím rửa sạch, cắt miếng, gừng cắt lát; hành cắt khúc. Để nồi nóng đổ dầu vào, cho gừng, hành vào phi thơm bỏ gà vào xào sơ. Tiếp đó, đổ nước vào, bỏ cà, sơn tra, muối vào, nấu sôi bằng lửa lớn, sau đó vặn lửa nhỏ nấu thêm chừng 30 phút là được. Mỗi ngày ăn một lần, dùng thay thức ăn. Có tác dụng tiêu thực tan ứ, giảm mỡ, hạ huyết áp.
Giảm huyết áp bằng các món chay: Nhiều món chay dùng cà tím. Ví dụ: Cà tím nhồi om - cà tím dài 3 quả nhỏ. Nhân thịt chay 300g, sốt cà chua 15ml, dầu vừng 2 thìa, gia vị. Cà thái dọc làm 2 nửa bỏ ruột, ngâm nước muối, vớt ra vắt nhẹ cho ráo. Nhồi nhân thịt chay đã trộn gia vị, rán vàng phía nhồi nhân, xếp vào xoong. Tiếp đó xào hành, bột mì và sốt cà chua để om.
Giúp bỏ thuốc lá: Các nhà khoa học thuộc Trường đại học Michigan (Mỹ) đã phát hiện trong cà tím cũng có nicotin và thấy trong thí nghiệm ăn 10g cà tím có hiệu quả tương tự như hút thuốc suốt 3 giờ. Vậy có lời khuyên khi thèm thuốc lá hãy ăn các món cà tím ngon lành mát bổ lại tránh được độc hại.
Phòng chữa xuất huyết đường tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu: Ăn cà tím có nhiều vitamin P, C giúp làm vững chắc thành mạch chống chảy máu nói chung. Nếu được phối hợp với chanh, ngó sen, rau cần thì hiệu quả tăng cao, mạnh và nhanh hơn.
Chữa đái ra máu: Sắc quả cà tím cả cuống để uống.
Phòng chống ban tía ở người già: Ở tuổi 60 - 70 người già thường bị trên mặt, tay có tình trạng ứ huyết nổi ban tía hay từng chấm, có khi phải nhìn kỹ mới thấy. Để khắc phục bệnh lý này nên ăn cà tím. Cà tím lại mềm nên người già dễ ăn, dễ tiêu.
Viêm phế quản cấp: Cà tím 500g, gừng tươi 4 lát, tỏi 3 củ. Cà cắt dọc dài. Gừng thái lát, tỏi nghiền trộn nước tương, dầu, muối, đường. Chưng cách thuỷ. Có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm nhiệt.
Viêm gan vàng da: Dùng mấy quả cà tím thái nhỏ trộn với gạo nấu thành món cơm - cà, ăn liên tục nhiều ngày.
Bảo vệ răng chắc, sạch, chống hôi miệng. Chế kem cà tím: Muối trộn cà tím với tỷ lệ 5 cà - 1 muối ngâm trong ít nhất 3 ngày với nước nóng xấp mặt, ép vỉ tre, để chỗ tối. Lấy cà ra để ráo nước phơi trong mát cho khô, bỏ vào chảo rang cháy, tán thành bột. Cất để dùng dần. Mỗi lần dùng lấy bàn chải nhúng ướt, dùng thìa sạch múc bột cà đổ lên bàn chải để đánh răng (kinh nghiệm của dân gian Nhật).
Người Mỹ dùng hỗn hợp cà muối chữa có hiệu quả các bệnh sâu răng, lợi viêm có mủ, bằng cách lấy tay sạch hoặc que bông tẩm bột chấm xát vào chỗ tổn thương. Để chữa bệnh này còn có thể chỉ dùng cuống của quả cà đốt tồn tính để chấm vào răng.
Bí đái: Dùng hạt sắc uống để lợi tiểu.
Táo bón: Dùng quả cà tím, hàng ngày lấy khoảng 100 - 200g nấu các món ăn đơn giản để ăn cùng cơm.
Kiêng kỵ: Theo sách cổ cà tím tính rất lạnh, không nên phối hợp với thức ăn lạnh khác mà còn nên thêm vài ba lát gừng để giảm tính lạnh. Người tạng hàn, hay đi ngoài lỏng khi cần dùng nên thận trọng hơn. Không nên dùng khi quả cà dập nát! Ăn càng tươi càng tốt.
Theo Afamily
Cà tím trị tăng huyết áp
Cà tím còn có tên cà dái dê, cà tím dài, cà dê. Không lẫn cà pháo cà dừa, cà bát vỏ tím. Tên Hán gọi cà với tên chung là Nuy qua. Tên khoa học: Solanum melongema, họ cà.
Trong các loại cà đặc biệt là cà tím dài là thực phẩm có từ 2000 năm trước Công nguyên ở nhiều vùng nhiệt đới Á Phi, nó được ưa chuộng vì chứa nhiều vitamin và ít calo. Cà có thể bung, luộc, nướng, xào, nấu, trộn... chung với các thứ khác mà không hề bị giảm chất lượng thực phẩm của nó.
Cà tím được dùng làm thức ăn phòng chữa bệnh nếu là quả chín tới.
Theo Đông y cà tím đã được ghi trong bản thảo cương mục và các y văn cổ có tính năng cực hàn, thanh can, giáng hoả, lợi tiểu, nhuận tràng, chỉ huyết, hoá đàm, thanh nhiệt, giải độc.
Một số bài thuốc chữa bệnh có dùng cà tím:
Cà tím xào mã đề: Cà tím 200g, mã đề 15g, hành 10g, gừng 5g, tỏi 10, dầu mè, nước tương (xì dầu) một lượng thích hợp. Cà rửa sạch, cắt miếng, mã đề làm sạch; hành cắt khúc, gừng cắt lát; tỏi bỏ vỏ, cắt khô. Để chảo nóng đổ dầu vào, chờ dầu nóng bỏ gừng, hành vào phi thơm; rồi bỏ cà, mã đề vào trộn đều, bỏ muối và một ít nước vào xào chín là được. Mỗi ngày ăn một lần. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, hạ áp huyết.
Canh gà, cà tím: Gà giò 1 con, cà tím 200g, sơn tra 15g, gừng 5g, hành 10g, dầu, muối một lượng thích hợp. Gà làm sạch, bỏ nội tạng; cà tím rửa sạch, cắt miếng, gừng cắt lát; hành cắt khúc. Để nồi nóng đổ dầu vào, cho gừng, hành vào phi thơm bỏ gà vào xào sơ. Tiếp đó, đổ nước vào, bỏ cà, sơn tra, muối vào, nấu sôi bằng lửa lớn, sau đó vặn lửa nhỏ nấu thêm chừng 30 phút là được. Mỗi ngày ăn một lần, dùng thay thức ăn. Có tác dụng tiêu thực tan ứ, giảm mỡ, hạ huyết áp.
Giảm huyết áp bằng các món chay: Nhiều món chay dùng cà tím. Ví dụ: Cà tím nhồi om - cà tím dài 3 quả nhỏ. Nhân thịt chay 300g, sốt cà chua 15ml, dầu vừng 2 thìa, gia vị. Cà thái dọc làm 2 nửa bỏ ruột, ngâm nước muối, vớt ra vắt nhẹ cho ráo. Nhồi nhân thịt chay đã trộn gia vị, rán vàng phía nhồi nhân, xếp vào xoong. Tiếp đó xào hành, bột mì và sốt cà chua để om.
Giúp bỏ thuốc lá: Các nhà khoa học thuộc Trường đại học Michigan (Mỹ) đã phát hiện trong cà tím cũng có nicotin và thấy trong thí nghiệm ăn 10g cà tím có hiệu quả tương tự như hút thuốc suốt 3 giờ. Vậy có lời khuyên khi thèm thuốc lá hãy ăn các món cà tím ngon lành mát bổ lại tránh được độc hại.
Phòng chữa xuất huyết đường tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu: Ăn cà tím có nhiều vitamin P, C giúp làm vững chắc thành mạch chống chảy máu nói chung. Nếu được phối hợp với chanh, ngó sen, rau cần thì hiệu quả tăng cao, mạnh và nhanh hơn.
Chữa đái ra máu: Sắc quả cà tím cả cuống để uống.
Phòng chống ban tía ở người già: Ở tuổi 60 - 70 người già thường bị trên mặt, tay có tình trạng ứ huyết nổi ban tía hay từng chấm, có khi phải nhìn kỹ mới thấy. Để khắc phục bệnh lý này nên ăn cà tím. Cà tím lại mềm nên người già dễ ăn, dễ tiêu.
Viêm phế quản cấp: Cà tím 500g, gừng tươi 4 lát, tỏi 3 củ. Cà cắt dọc dài. Gừng thái lát, tỏi nghiền trộn nước tương, dầu, muối, đường. Chưng cách thuỷ. Có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm nhiệt.
Viêm gan vàng da: Dùng mấy quả cà tím thái nhỏ trộn với gạo nấu thành món cơm - cà, ăn liên tục nhiều ngày.
Bảo vệ răng chắc, sạch, chống hôi miệng. Chế kem cà tím: Muối trộn cà tím với tỷ lệ 5 cà - 1 muối ngâm trong ít nhất 3 ngày với nước nóng xấp mặt, ép vỉ tre, để chỗ tối. Lấy cà ra để ráo nước phơi trong mát cho khô, bỏ vào chảo rang cháy, tán thành bột. Cất để dùng dần. Mỗi lần dùng lấy bàn chải nhúng ướt, dùng thìa sạch múc bột cà đổ lên bàn chải để đánh răng (kinh nghiệm của dân gian Nhật).
Người Mỹ dùng hỗn hợp cà muối chữa có hiệu quả các bệnh sâu răng, lợi viêm có mủ, bằng cách lấy tay sạch hoặc que bông tẩm bột chấm xát vào chỗ tổn thương. Để chữa bệnh này còn có thể chỉ dùng cuống của quả cà đốt tồn tính để chấm vào răng.
Bí đái: Dùng hạt sắc uống để lợi tiểu.
Táo bón: Dùng quả cà tím, hàng ngày lấy khoảng 100 - 200g nấu các món ăn đơn giản để ăn cùng cơm.
Kiêng kỵ: Theo sách cổ cà tím tính rất lạnh, không nên phối hợp với thức ăn lạnh khác mà còn nên thêm vài ba lát gừng để giảm tính lạnh. Người tạng hàn, hay đi ngoài lỏng khi cần dùng nên thận trọng hơn. Không nên dùng khi quả cà dập nát! Ăn càng tươi càng tốt.
Theo Afamily
Uống nước rau quả theo bệnh
Không phải loại nước ép nào cũng tốt và đều dành cho bạn. Thực tế, mỗi loại nước có cách sử dụng khác nhau và điều trị những loại bệnh khác nhau.
Cà rốt
Nước ép cà rốt là vua của các loại nước rau quả. Nó rất giàu beta-caroten, vitamin B, kali, canxi, coban và các chất khoáng khác. Tất cả điều này làm cho nước ép cà rốt đặc biệt tốt cho trẻ em và những người có hệ miễn dịch yếu hoặc làn da có “vấn đề”.
Beta-caroten có nhiều trong cà rốt rất tốt cho mắt. Tuy nhiên, cần ăn một số thực phẩm chất béo sau khi uống nước ép cà rốt để hấp thu được tốt hơn. Một đĩa sa lát với dầu thực vật là món ăn thích hợp nhất bạn nên ăn sau khi uống nước ép cà rốt. Không uống nước ép cà rốt quá nhiều. Dư thừa beta-carotene gây quá tải cho gan, da. Không uống nhiều hơn 0,5 lít/ngày và chống chỉ định với người bị loét dạ dày và bị tiêu chảy.
Củ cải đường
Nước củ cải đường có chứa nhiều đường, vitamin С, Р, В1, В2, РР. Nó cũng chứa nhiều kali, sắt, muối mangan.
Nước củ cải đường có các chất kích thích sự tạo máu. Magiê cao góp phần vào việc bình thường hoá hoạt động của hệ thần kinh trong khi quá tải, mất ngủ. Nước quả này cũng giúp cải thiện đường ruột và là một liệu pháp tốt để phòng bệnh táo bón.
Tuy nhiên, nước ép củ cải đường có chứa các hợp chất có hại và thường bị phá hủy khi tiếp xúc với không khí. Vì vậy, trước khi uống bạn cần phải giữ nó trong tủ lạnh 2-3 giờ.
Để làm quen với nước ép củ cải đường, bạn nên uống bắt đầu từng thìa một và uống một vài thìa/ ngày. Trước khi uống, pha loãng với nước sôi… Có thể kết hợp nó với cà rốt, cải bắp, táo, mận hoặc bí ngô. Nếu bị bệnh thận, hoặc bệnh loét dạ dày tá tràng thì không nên uống.
Cà chua
Nước cà chua là nguồn dinh dưỡng quý, làm giảm nguy cơ ung thư. Nó rất hữu ích cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Đây là nước ép có ít calo, rất thích hợp cho những người giảm cân.
Bạn nên uống nước ép cà chua 20-30 phút trước bữa ăn, vì nó hỗ trợ dạ dày và ruột sẵn sàng cho việc tiêu hóa thức ăn.
Do muối làm giảm chất lượng của nước ép này nên chỉ cần cho tỏi đập dập và một số loại rau xanh như mùi tây, thìa là, rau mùi.
Nước cà chua chống chỉ định với những người bị viêm dạ dày, loét dạ dày, viêm tuỵ và viêm túi mật …
Cải bắp
Nước ép bắp cải có chứa carbohydrate dễ tiêu hóa, vitamin С, РР, folacyn và các axít amin. Nó cũng chứa kali, natrium, canxi, magiê và muối sắt. Nước ép bắp cải có chứa chất chống viên loét (vitamin U). Vì vậy, nó được sử dụng như một phương thuốc chống loét dạ dày tá tràng. Nên uống nước ép bắp cải tươi cho thêm gừng khi viêm miệng và viêm lợi.
Bên cạnh đó, nước ép cải bắp ngăn cản sự chuyển hóa carbohydrate thành chất béo, vì thế rất hữu ích cho những người béo phì muốn giảm cân. Nên uống 30 phút trước bữa ăn và giữa các bữa ăn.
Theo dantri
Cà rốt
Nước ép cà rốt là vua của các loại nước rau quả. Nó rất giàu beta-caroten, vitamin B, kali, canxi, coban và các chất khoáng khác. Tất cả điều này làm cho nước ép cà rốt đặc biệt tốt cho trẻ em và những người có hệ miễn dịch yếu hoặc làn da có “vấn đề”.
Beta-caroten có nhiều trong cà rốt rất tốt cho mắt. Tuy nhiên, cần ăn một số thực phẩm chất béo sau khi uống nước ép cà rốt để hấp thu được tốt hơn. Một đĩa sa lát với dầu thực vật là món ăn thích hợp nhất bạn nên ăn sau khi uống nước ép cà rốt. Không uống nước ép cà rốt quá nhiều. Dư thừa beta-carotene gây quá tải cho gan, da. Không uống nhiều hơn 0,5 lít/ngày và chống chỉ định với người bị loét dạ dày và bị tiêu chảy.
Củ cải đường
Nước củ cải đường có chứa nhiều đường, vitamin С, Р, В1, В2, РР. Nó cũng chứa nhiều kali, sắt, muối mangan.
Nước củ cải đường có các chất kích thích sự tạo máu. Magiê cao góp phần vào việc bình thường hoá hoạt động của hệ thần kinh trong khi quá tải, mất ngủ. Nước quả này cũng giúp cải thiện đường ruột và là một liệu pháp tốt để phòng bệnh táo bón.
Tuy nhiên, nước ép củ cải đường có chứa các hợp chất có hại và thường bị phá hủy khi tiếp xúc với không khí. Vì vậy, trước khi uống bạn cần phải giữ nó trong tủ lạnh 2-3 giờ.
Để làm quen với nước ép củ cải đường, bạn nên uống bắt đầu từng thìa một và uống một vài thìa/ ngày. Trước khi uống, pha loãng với nước sôi… Có thể kết hợp nó với cà rốt, cải bắp, táo, mận hoặc bí ngô. Nếu bị bệnh thận, hoặc bệnh loét dạ dày tá tràng thì không nên uống.
Cà chua
Nước cà chua là nguồn dinh dưỡng quý, làm giảm nguy cơ ung thư. Nó rất hữu ích cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Đây là nước ép có ít calo, rất thích hợp cho những người giảm cân.
Bạn nên uống nước ép cà chua 20-30 phút trước bữa ăn, vì nó hỗ trợ dạ dày và ruột sẵn sàng cho việc tiêu hóa thức ăn.
Do muối làm giảm chất lượng của nước ép này nên chỉ cần cho tỏi đập dập và một số loại rau xanh như mùi tây, thìa là, rau mùi.
Nước cà chua chống chỉ định với những người bị viêm dạ dày, loét dạ dày, viêm tuỵ và viêm túi mật …
Cải bắp
Nước ép bắp cải có chứa carbohydrate dễ tiêu hóa, vitamin С, РР, folacyn và các axít amin. Nó cũng chứa kali, natrium, canxi, magiê và muối sắt. Nước ép bắp cải có chứa chất chống viên loét (vitamin U). Vì vậy, nó được sử dụng như một phương thuốc chống loét dạ dày tá tràng. Nên uống nước ép bắp cải tươi cho thêm gừng khi viêm miệng và viêm lợi.
Bên cạnh đó, nước ép cải bắp ngăn cản sự chuyển hóa carbohydrate thành chất béo, vì thế rất hữu ích cho những người béo phì muốn giảm cân. Nên uống 30 phút trước bữa ăn và giữa các bữa ăn.
Theo dantri
Thứ Hai, 21 tháng 2, 2011
Nhận biết rau quả lạm dụng hóa chất
Giadinh.net - Ngày nay do thị hiếu của người tiêu dùng thích các loại rau quả càng non càng tốt, không có vết sâu bệnh hại, ngọn rau to mập... nên người trồng rau đã lạm dụng các loại hoá chất nông nghiệp để bón và phun cho các loại rau quả thiết yếu trong tiêu dùng hàng ngày.
Dưới đây là vài đặc điểm để nhận biết một số loại rau không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do lạm dụng quá nhiều các loại hoá chất nông nghiệp.
Rau muống: khi dùng quá nhiều đạm hoặc phân bón lá thì thân rau thường to hơn bình thường, rau giòn, lá màu xanh đen. Khi luộc rau, nước luộc khi nóng có màu xanh nhạt, khi nguội nước biến thành màu xanh đen và có vẩn kết tủa đen. Những loại rau này khi ăn xong, nếu tinh ý ta nhận thấy có vị chát.
Giá đỗ: Người tiêu dùng thường thích mầm giá to, trắng, giòn và ít rễ. Để làm được giá đỗ như vậy một phần rất ít do kinh nghiệm của người làm giá nhưng chủ yếu khi hạt đỗ nảy mầm, người sản xuất đã dùng phân bón lá trộn với các loài thuốc trừ cỏ có tính hướng gốc (để diệt phần rễ cây mà phần mầm cây không bị ảnh hưởng) pha loãng, sau đó tưới lên giá đỗ và ủ lại. Những loại giá đỗ này khi làm nộm hoặc xào tái ta thấy nước mầu nhờ đục từ giá đỗ chảy ra đĩa.
Rau bí (ngọn và lá của cây bí ngô): khi nhìn thấy ngọn dài và non, khoảng cách giữa các lóng xa nhau, tay cuốn mập và ngắn, ít lông tơ, ngọn bí mầu xanh nhạt, lá mầu xanh đen... là những loại rau bí bón thừa đạm, phun nhiều phân bón lá và chưa đủ thời gian cách ly.
Rau cần: Khi thấy thân rau to, ngó rau trắng ngần, rau nhanh bị héo, nếu để đến ngày hôm sau thì rau héo úa, thân khô tóp lại nhăn nheo, khi xào nấu lá rau biến mầu xanh đen... là loại rau cần phun quá nhiều thuốc trừ sâu (nhóm lân hữu cơ) và phân bón qua lá.
Các loại quả đậu (gồm đậu đũa, đậu cô ve, đậu Hà lan, đậu ván...): khi nhìn quả bóng nhẫy, ít lông tơ là do người trồng đậu đã bón nhiều đạm hoặc phun quá nhiều phân bón lá. Nếu quả đậu không có vết sâu bệnh là do người trồng đã phun quá nhiều thuốc trừ sâu bệnh và không đảm bảo thời gian cách ly.
Võ Hưng
Dưới đây là vài đặc điểm để nhận biết một số loại rau không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do lạm dụng quá nhiều các loại hoá chất nông nghiệp.
Rau muống: khi dùng quá nhiều đạm hoặc phân bón lá thì thân rau thường to hơn bình thường, rau giòn, lá màu xanh đen. Khi luộc rau, nước luộc khi nóng có màu xanh nhạt, khi nguội nước biến thành màu xanh đen và có vẩn kết tủa đen. Những loại rau này khi ăn xong, nếu tinh ý ta nhận thấy có vị chát.
Giá đỗ: Người tiêu dùng thường thích mầm giá to, trắng, giòn và ít rễ. Để làm được giá đỗ như vậy một phần rất ít do kinh nghiệm của người làm giá nhưng chủ yếu khi hạt đỗ nảy mầm, người sản xuất đã dùng phân bón lá trộn với các loài thuốc trừ cỏ có tính hướng gốc (để diệt phần rễ cây mà phần mầm cây không bị ảnh hưởng) pha loãng, sau đó tưới lên giá đỗ và ủ lại. Những loại giá đỗ này khi làm nộm hoặc xào tái ta thấy nước mầu nhờ đục từ giá đỗ chảy ra đĩa.
Rau bí (ngọn và lá của cây bí ngô): khi nhìn thấy ngọn dài và non, khoảng cách giữa các lóng xa nhau, tay cuốn mập và ngắn, ít lông tơ, ngọn bí mầu xanh nhạt, lá mầu xanh đen... là những loại rau bí bón thừa đạm, phun nhiều phân bón lá và chưa đủ thời gian cách ly.
Rau cần: Khi thấy thân rau to, ngó rau trắng ngần, rau nhanh bị héo, nếu để đến ngày hôm sau thì rau héo úa, thân khô tóp lại nhăn nheo, khi xào nấu lá rau biến mầu xanh đen... là loại rau cần phun quá nhiều thuốc trừ sâu (nhóm lân hữu cơ) và phân bón qua lá.
Các loại quả đậu (gồm đậu đũa, đậu cô ve, đậu Hà lan, đậu ván...): khi nhìn quả bóng nhẫy, ít lông tơ là do người trồng đậu đã bón nhiều đạm hoặc phun quá nhiều phân bón lá. Nếu quả đậu không có vết sâu bệnh là do người trồng đã phun quá nhiều thuốc trừ sâu bệnh và không đảm bảo thời gian cách ly.
Võ Hưng
Thứ Năm, 10 tháng 2, 2011
Mùa thi nên ăn đỗ xanh
Đỗ xanh là người bạn tốt cho sĩ tử đang mệt mỏi vì dốc sức ôn thi trong cái nóng mùa hè. Nó giúp thanh nhiệt, tăng cường sức khỏe và trí nhớ.
Theo Đông y, đỗ xanh tính mát lạnh, vị ngọt, có công năng thanh nhiệt, chống khát, lợi tiểu, giải tất cả các chất độc. Về công hiệu chữa bệnh thì đỗ xanh được coi là “loại hạt cứu đời”. Các y thư cổ đều cho rằng, mùa hè biết chọn đỗ xanh để ăn là khôn ngoan.
Theo Tây y, đỗ xanh rất giàu đạm và các yếu tố vi lượng quan trọng như caroten, các vitamin A, B1, PP, B9, B6, C; canxi, magiê, sắt. So với thịt gà, đỗ xanh cung cấp năng lượng lớn gấp 3 lần, lượng sắt gấp 4 và camxi gấp 7 lần.
Trong đỗ xanh có chất isoflavone, giống như oestrogen. Hoóc môn thực vật này giúp điều chỉnh sự mất cân bằng kích thích tố, làm tăng sinh lực.
Đỗ xanh cung cấp carbon hydrat hấp thu chậm để duy trì nguồn sinh lực kéo dài. Do vậy, nó rất có ích cho sĩ tử và những người hoạt động trí não nhiều.
Các nhà khoa học ở Southamton đã chứng minh được hoạt chất nằm trong vỏ đậu xanh giúp khống chế vi khuẩn gây bệnh sống trên thành ruột thừa nên có tác dụng phòng ngừa viêm ruột thừa.
Một số cách dùng đậu xanh
Thanh nhiệt giải độc, bồi bổ: Đậu xanh 500 g đãi sạch, cho vào 1 lít nước, nấu cùng 1 kg giò heo trước. Khi giò heo gần nhừ thì lấy ra bóc lớp da, thêm 3 g hành thái, 3 g gừng, 6 g muối rồi lại cho vào nồi đun nhừ. Để nguội rồi cho vào tủ lạnh để đông, cắt thành miếng mỏng ăn. Món này thích hợp với người lo âu, bồn chồn, nhất là người làm việc nơi có nhiệt độ cao.
Chữa táo bón, đại tiện ra máu, trĩ mới phát: Đậu xanh và gạo nếp nhồi vào một đoạn ruột lợn với tỷ lệ 2 đỗ 1 nếp. Buộc hai đầu lại luộc chín (khoảng 1 giờ) rồi ăn.
Các món giá chữa bệnh:
- Giá đậu xanh 150 g xay ép lấy nước cốt, pha với chanh tươi 1 quả, đường 20 g. Chữa khô khản cổ, đái rắt, đái nóng đỏ sẻn hay xảy ra vào mùa hè.
- Canh chua giá đậu xanh cá lóc giúp trừ nóng khát, tiểu tiện đỏ sẻn, sốt.
Lưu ý: Do đậu xanh tính lạnh nên người lạnh bụng, đang tiêu chảy không nên ăn nhiều.
Theo Đông y, đỗ xanh tính mát lạnh, vị ngọt, có công năng thanh nhiệt, chống khát, lợi tiểu, giải tất cả các chất độc. Về công hiệu chữa bệnh thì đỗ xanh được coi là “loại hạt cứu đời”. Các y thư cổ đều cho rằng, mùa hè biết chọn đỗ xanh để ăn là khôn ngoan.
Theo Tây y, đỗ xanh rất giàu đạm và các yếu tố vi lượng quan trọng như caroten, các vitamin A, B1, PP, B9, B6, C; canxi, magiê, sắt. So với thịt gà, đỗ xanh cung cấp năng lượng lớn gấp 3 lần, lượng sắt gấp 4 và camxi gấp 7 lần.
Trong đỗ xanh có chất isoflavone, giống như oestrogen. Hoóc môn thực vật này giúp điều chỉnh sự mất cân bằng kích thích tố, làm tăng sinh lực.
Đỗ xanh cung cấp carbon hydrat hấp thu chậm để duy trì nguồn sinh lực kéo dài. Do vậy, nó rất có ích cho sĩ tử và những người hoạt động trí não nhiều.
Các nhà khoa học ở Southamton đã chứng minh được hoạt chất nằm trong vỏ đậu xanh giúp khống chế vi khuẩn gây bệnh sống trên thành ruột thừa nên có tác dụng phòng ngừa viêm ruột thừa.
Một số cách dùng đậu xanh
Thanh nhiệt giải độc, bồi bổ: Đậu xanh 500 g đãi sạch, cho vào 1 lít nước, nấu cùng 1 kg giò heo trước. Khi giò heo gần nhừ thì lấy ra bóc lớp da, thêm 3 g hành thái, 3 g gừng, 6 g muối rồi lại cho vào nồi đun nhừ. Để nguội rồi cho vào tủ lạnh để đông, cắt thành miếng mỏng ăn. Món này thích hợp với người lo âu, bồn chồn, nhất là người làm việc nơi có nhiệt độ cao.
Chữa táo bón, đại tiện ra máu, trĩ mới phát: Đậu xanh và gạo nếp nhồi vào một đoạn ruột lợn với tỷ lệ 2 đỗ 1 nếp. Buộc hai đầu lại luộc chín (khoảng 1 giờ) rồi ăn.
Các món giá chữa bệnh:
- Giá đậu xanh 150 g xay ép lấy nước cốt, pha với chanh tươi 1 quả, đường 20 g. Chữa khô khản cổ, đái rắt, đái nóng đỏ sẻn hay xảy ra vào mùa hè.
- Canh chua giá đậu xanh cá lóc giúp trừ nóng khát, tiểu tiện đỏ sẻn, sốt.
Lưu ý: Do đậu xanh tính lạnh nên người lạnh bụng, đang tiêu chảy không nên ăn nhiều.
Hành ta - vị thuốc kháng sinh tự nhiên
Gọi là hành ta để phân biệt với hành tây. Hành ta có lá dài, củ nhỏ, màu đỏ tía, thường được sử dụng trong nấu ăn như một gia vị quen thuộc. Thế nhưng cây hành ta nhỏ bé còn chứa đựng trong nó nhiều bí mật mà không phải bà nội trợ nào cũng biết.
1. Giá trị dinh dưỡng của hành:
Trong tiếng Nhật, hành lá có tên là negi - một thành phần quan trọng trong nghệ thuật ẩm thực truyền thống Nhật Bản.
Hành là món gia vị ưa thích của nhiều người. Thành phần chủ yếu trong hành là nước, chiếm khoảng 86,8%. Ngoài ra trong hành chứa một lượng vừa phải các chất protein, chất béo, chất xơ cùng với một lượng đan g kể can xi, phốt pho và kali. Tuy vâỵ hành chứa rất ít calo (50calo/100gr hành). Thân hành chứa một lượng đáng kể carotene và chất sắt rất tốt cho cơ thể.
2. Tác dụng chữa bệnh kì diệu của hành ta:
Thành phần dinh dưỡng không phải là nguyên nhân chủ yếu khiến hành được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực; mà điều đặc biệt hơn đó là khả năng chữa bệnh của hành. Trong hành có rất hhiều thành phần hóa học như: acid malic, phytin và alylsulfit, tinh dầu: chủ yếu có chất kháng sinh alicine hòa tan trong nước, có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh đối với một sô bệnh như thương hàn, lỵ, vi trùng tả, trực khuẩn, bệnh bạch hầu.
Chất alicine trong hành ta có khả năng diệt khuẩn rất mạnh nhưng lại dễ mất tác dụng bởi nhiệt, kiềm. Vì vậy, trong khi nấu ăn, hành là gia vị cho vào cuối cùng để tránh mất chất alicine trong hành.
Hành có chứa hàm lượng lớn chất có sulfur làm hành có vị cay đặc trưng. Nhưng chất này dễ bay hơi. Vì vậy khi bóc hành sống thường cay mắt.
Trong hành chứa nhiều thành phần chất kháng sinh nên tinh dầu hành có tác dụng sát khuẩn mạnh, dùng thoa bên ngoài chữa mụn nhọt mưng mủ.Vì hành có thể kích thích được tuyến mồ hôi nên còn được sử dụng như một thức ăn giải độc. Người ta vẫn thường nấu cháo hành để chữa cảm mạo, phong hàn, nhức đầu ăn cháo hành nóng, chữa đau lưng, kiết lỵ là vì vậy.
Chất fitoncidi trong hành có tác dụng diệt khuẩn. Khi có dịch bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp, nên ăn hành sống để dự phòng.
Ngoài ra hành còn có tác dụng tăng cường hoạt tính hòa tan fibrin và hạ thấp mỡ trong máu, có hiệu quả trị liệu nhất định đối với bệnh tim mạch. Nước ép từ thân hành rất tôt cho việc điều trị bệnh thiếu máu. Hợp chất lưu huỳnh có trong hành còn giúp cho việc ngăn chặn sự phát triển của các tê bào ung thư.
Theo Đông y, hành làm thông khí, khí đẩy huyết, huyết đẩy khí… điều hòa kinh mạch và tạng phủ nên không bệnh.
Một số bài thuốc Đông y chữa bệnh từ cây hành ta:
Hành giã nát ngâm trong nước sôi xông hoặc nhỏ mũi chữa ngạt mũi cấp tính và mãn tính, viêm niêm mạc mũi
Cảm cúm, nhức đầu: Lấy hành ta 6-8 củ, gừng sống 10g, xắt mỏng, đổ vào 1 cốc nước sôi, xông miệng mũi mỗi ngày 2-3 lần. Đồng thời, nên sắc nước gừng và hành để uống (1 ly giữa bữa ăn và 1 ly trước khi đi ngủ). Động thai: Hành ta tươi 60 g, sắc uống dần đến khi yên thai thì thôi.
Tăng huyết áp: Hành tây 2-3 củ xắt lát, trộn đường ăn, hoặc nấu nước uống thươn g xuyên. Uống 4-5 lần, huyết áp sẽ hạ.
Tắc ruột do giun đũa: Lá hành tươi 30 g giã nát, trộn với 30g dầu vừng (dầu mè). Uống ngày 2-3 lần Nghiền nát hành sống đắp lên trên trán có thể làm giảm đau đầu.
Cac củ hành nhỏ màu đỏ có thể được sử dụng như thuốc long đờm. Nghiền nát các củ hành này rồi trộn với đường phèn, để một lúc cho nươc chảy ra. Nước ép này làm loãng đờm và ngăn chặn sư tai phát. Dùng khoảng 3-4 thìa cà phê của nước ép sẽ làm dịu đi chứng ho và đau họng. Việc ăn hành sống giúp giảm cholesterol vì chúng làm tăng cao mật độ lipoproptein. Do vậy các bác sĩ khuyên bệnh nhân của mình nên ăn hành sống trong các món sa lát hằng ngày nếu bị mắc các bệnh liên quan đến tim mạch.
Điều trị chứng nóng rát khi đi tiểu, đun 100gr hành với 600ml nước. Đun cho đến khi chỉ còn khoảng một nửa thì có thể uống. Pha với đường sẽ giúp giảm chứng bí tiểu
1. Giá trị dinh dưỡng của hành:
Trong tiếng Nhật, hành lá có tên là negi - một thành phần quan trọng trong nghệ thuật ẩm thực truyền thống Nhật Bản.
Hành là món gia vị ưa thích của nhiều người. Thành phần chủ yếu trong hành là nước, chiếm khoảng 86,8%. Ngoài ra trong hành chứa một lượng vừa phải các chất protein, chất béo, chất xơ cùng với một lượng đan g kể can xi, phốt pho và kali. Tuy vâỵ hành chứa rất ít calo (50calo/100gr hành). Thân hành chứa một lượng đáng kể carotene và chất sắt rất tốt cho cơ thể.
2. Tác dụng chữa bệnh kì diệu của hành ta:
Thành phần dinh dưỡng không phải là nguyên nhân chủ yếu khiến hành được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực; mà điều đặc biệt hơn đó là khả năng chữa bệnh của hành. Trong hành có rất hhiều thành phần hóa học như: acid malic, phytin và alylsulfit, tinh dầu: chủ yếu có chất kháng sinh alicine hòa tan trong nước, có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh đối với một sô bệnh như thương hàn, lỵ, vi trùng tả, trực khuẩn, bệnh bạch hầu.
Chất alicine trong hành ta có khả năng diệt khuẩn rất mạnh nhưng lại dễ mất tác dụng bởi nhiệt, kiềm. Vì vậy, trong khi nấu ăn, hành là gia vị cho vào cuối cùng để tránh mất chất alicine trong hành.
Hành có chứa hàm lượng lớn chất có sulfur làm hành có vị cay đặc trưng. Nhưng chất này dễ bay hơi. Vì vậy khi bóc hành sống thường cay mắt.
Trong hành chứa nhiều thành phần chất kháng sinh nên tinh dầu hành có tác dụng sát khuẩn mạnh, dùng thoa bên ngoài chữa mụn nhọt mưng mủ.Vì hành có thể kích thích được tuyến mồ hôi nên còn được sử dụng như một thức ăn giải độc. Người ta vẫn thường nấu cháo hành để chữa cảm mạo, phong hàn, nhức đầu ăn cháo hành nóng, chữa đau lưng, kiết lỵ là vì vậy.
Chất fitoncidi trong hành có tác dụng diệt khuẩn. Khi có dịch bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp, nên ăn hành sống để dự phòng.
Ngoài ra hành còn có tác dụng tăng cường hoạt tính hòa tan fibrin và hạ thấp mỡ trong máu, có hiệu quả trị liệu nhất định đối với bệnh tim mạch. Nước ép từ thân hành rất tôt cho việc điều trị bệnh thiếu máu. Hợp chất lưu huỳnh có trong hành còn giúp cho việc ngăn chặn sự phát triển của các tê bào ung thư.
Theo Đông y, hành làm thông khí, khí đẩy huyết, huyết đẩy khí… điều hòa kinh mạch và tạng phủ nên không bệnh.
Một số bài thuốc Đông y chữa bệnh từ cây hành ta:
Hành giã nát ngâm trong nước sôi xông hoặc nhỏ mũi chữa ngạt mũi cấp tính và mãn tính, viêm niêm mạc mũi
Cảm cúm, nhức đầu: Lấy hành ta 6-8 củ, gừng sống 10g, xắt mỏng, đổ vào 1 cốc nước sôi, xông miệng mũi mỗi ngày 2-3 lần. Đồng thời, nên sắc nước gừng và hành để uống (1 ly giữa bữa ăn và 1 ly trước khi đi ngủ). Động thai: Hành ta tươi 60 g, sắc uống dần đến khi yên thai thì thôi.
Tăng huyết áp: Hành tây 2-3 củ xắt lát, trộn đường ăn, hoặc nấu nước uống thươn g xuyên. Uống 4-5 lần, huyết áp sẽ hạ.
Tắc ruột do giun đũa: Lá hành tươi 30 g giã nát, trộn với 30g dầu vừng (dầu mè). Uống ngày 2-3 lần Nghiền nát hành sống đắp lên trên trán có thể làm giảm đau đầu.
Cac củ hành nhỏ màu đỏ có thể được sử dụng như thuốc long đờm. Nghiền nát các củ hành này rồi trộn với đường phèn, để một lúc cho nươc chảy ra. Nước ép này làm loãng đờm và ngăn chặn sư tai phát. Dùng khoảng 3-4 thìa cà phê của nước ép sẽ làm dịu đi chứng ho và đau họng. Việc ăn hành sống giúp giảm cholesterol vì chúng làm tăng cao mật độ lipoproptein. Do vậy các bác sĩ khuyên bệnh nhân của mình nên ăn hành sống trong các món sa lát hằng ngày nếu bị mắc các bệnh liên quan đến tim mạch.
Điều trị chứng nóng rát khi đi tiểu, đun 100gr hành với 600ml nước. Đun cho đến khi chỉ còn khoảng một nửa thì có thể uống. Pha với đường sẽ giúp giảm chứng bí tiểu
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
Ngày 29/11, TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã tuyên phạt Nguyễn Văn Quân (26 tuổi, quê Thanh Hóa) tù chung thân về tội hiếp dâm trẻ em. Nạn nhân ...
-
Thêm một hồi chuông báo động nữa về cách sống buông thả của một bộ phận giới trẻ Ngày hôm qua, một đoạn clip dài hơn 30 giây ghi lại hình ản...
-
Hiện nay, không ít người dân có thói quen dùng thuốc bổ khi cảm giác là mình có vấn đề về sức khoẻ. Hay người ta uống thuốc bổ đơn giản vì n...
-
Thành Lộc và Thúy Hạnh bức xúc khi thí sinh Hoàng Duy Dũng giả gái, uốn éo cợt nhả. Trong vòng loại sân khấu Vietnam's Got Talent mùa t...
-
Heroes Lore: Wind of Soltia là một trò chơi thể loại RPG đỉnh cao trên nền điện thoại di động. Xuất xứ từ Hàn Quốc và đã nổi tiếng tại rất n...
-
50% bà mẹ bị tăng đường huyết trong ba tháng cuối của thai kỳ Ai cũng rõ thai phụ cần được cung cấp nhiều dưỡng chất trong suốt giai đoạn 9 ...
-
Đỗ Xuân Sơn và Dương Trần Nghĩa của đội Thu Minh phải đấu loại trực tiếp. Cặp Sing-off ở đội Trần Lập là Văn Thắng và Thùy Linh. Hương Tràm ...
-
Sau hai lần dùng quyền đưa Bá Lộc đi tiếp, nữ huấn luyện viên quyết định chia tay chàng trai có thân hình mỏng manh ở đêm Liveshow 8 tối 9/1...
-
Đọc một cuốn “bí kíp phòng the” thấy nói đến nghệ thuật kìm xuất tinh để giữ phong độ, anh Thạch (Long Biên, Hà Nội) đã cố luyện theo. Sau m...
-
Top 3 đã lộ diện gồm Thiên Trang, Kha Mỹ Vân và Mai Giang. Họ hoàn toàn xứng đáng với những nỗ lực không ngừng nghỉ suốt chặng hành trình vừ...